BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM
THỊ THANH TUYỀN
PHẠM
THỊ THANH TUYỀN
NÂNG
CAO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
VĂN HÓA CẤP CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản lý văn hóa
Mã số: 9229042
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2023
1.
Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam
xét về quy mô kinh tế và dân số. Bên cạnh đó, Thành phố còn đặt ra những mục
tiêu phát triển văn hóa xứng tầm với phát triển kinh tế, xã hội. Theo Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 về Phê duyệt Đề án Chiến
lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035, Thành phố Hồ Chí Minh đã xác định các mục tiêu phát triển của ngành
văn hóa Thành phố là: Xây dựng Thành phố
Hồ Chí Minh thành một trung
tâm văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực văn hóa, nghệ
thuật và công tác gia đình lớn của cả nước, có thị trường mỹ thuật, sân khấu -
điện ảnh và nghệ thuật biểu diễn phát triển mạnh đứng đầu cả nước; Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây
dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị; gia đình tiến bộ, hạnh phúc; Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các chương trình, mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa;
Bảo
tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc, các giá
trị văn hóa mang nét đặc trưng của Nhân dân Thành phố; Nâng
cao mức hưởng thụ văn hóa của Nhân dân, giảm dần sự cách biệt về mức hưởng thụ
văn hóa giữa đô thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư; Đổi mới cơ chế quản lý văn hóa phù hợp với quản lý đa
ngành, đa lĩnh vực; Tăng nhanh mức đầu tư của Nhà nước và có chính sách phù hợp để
thu hút nguồn lực xã hội cho phát
triển văn hóa;
Phát
triển mạnh các ngành văn hóa giải trí, kết hợp với du lịch, xây dựng Thành
phố thành một trung tâm văn
hóa giải trí lành mạnh với nhiều loại hình của cả nước và khu vực; Chủ
động tiếp nhận chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý ở các lĩnh vực mới
mẻ như dịch vụ văn hóa, công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa; Tăng cường và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, xây dựng và hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp quy, cơ chế quản lý phục vụ phát triển xã hội hoá các
lĩnh vực văn hoá; Ưu tiên đầu tư kinh phí, cơ sở vật
chất cho phát triển văn hoá, bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hoá - lịch sử,
giữ gìn các giá trị văn hoá dân tộc, các cơ sở đào tạo văn hoá, nghệ thuật, bảo
tàng, thư viện, đội thông tin lưu động. Đồng thời, bổ sung, điều chỉnh chính
sách nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, các cá nhân, tổ chức xã hội hóa
đầu tư phát triển các loại hình và các đối tượng này; Chú trọng việc đầu tư và nâng cao chất lượng sáng tác văn
học, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật, đi đôi với việc khuyến khích các đơn
vị, cơ sở hoạt động và sản xuất sản phẩm về văn hoá, nghệ thuật ngoài công lập,
các hãng phim và các đoàn nghệ thuật tư nhân nhằm tạo ra nhiều tác phẩm, sản
phẩm văn hoá, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nghệ thuật, phục vụ công
cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để thực hiện thành công các mục tiêu
phát triển ngành văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh đòi hỏi cần có
những nguồn lực như tài chính, chính sách, một điều kiện đặc biệt quan trọng là
vai trò của nguồn nhân lực ngành văn hóa cấp cơ sở. Họ là lực lượng trực tiếp
thực thi các hoạt động văn hóa, để qua đó góp phần mang lại thành công cho các
mục tiêu phát triển văn hóa của toàn Thành phố.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ngành văn
hóa Thành phố đang đối diện với rất nhiều khó khăn về nguồn nhân lực ngành văn
hóa cấp cơ sở. Tình trạng cán bộ văn hóa bỏ ngành ra làm tư nhân diễn ra khá
phổ biến dẫn đến thiếu về số lượng. Tình trạng khác là việc tuyển dụng mới,
chuyển và tiếp nhận nhân sự vào cán bộ văn hóa cấp cơ sở nhiều nơi vẫn “du di”
chuẩn về chuyên môn, bằng cấp dẫn đến chất lượng công việc chưa cao. Một thực
tế khác nữa là nhiều cán bộ văn hóa cấp cơ sở bị quá tải công việc, trong khi
thu nhập thấp nên họ không có động lực để rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên
môn. Những điều trên đã đặt ngành văn hóa Thành phố vẫn tồn tại khá nhiều hạn
chế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi muốn nghiên cứu “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực ngành văn hóa cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh” trong chương trình
học nghiên cứu sinh ngành Quản lý văn hóa tại Trường Đại học Văn hóa Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Mục
đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng, những thành tựu và những hạn chế trong công tác quản lý
nguồn nhân lực ngành văn hoá cấp cơ sở, phân tích những nguyên nhân khách quan và
chủ quan, từ đó nghiên cứu những giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả nguồn nhân
lực.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng và
đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành văn
hóa cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giúp Thành phố đạt được các mục tiêu phát
triển ngành văn hóa trong bối cảnh Thành phố được thí điểm thực hiện một số cơ
chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 10/7/2023 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Văn bản của TW…cho tp HCM cơ chế đặc thù..
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Sưu tầm, nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về
nguồn nhân lực ngành văn hoá cấp cơ sơ.
Điều tra, khảo sát…, đánh giá chất lượng…phân
tích những thành tựu va những hạn chế tồn tại..
Từ những phân tích nguyên nhân của những mặt
tồn tại…nghiên cứu những giải pháp, những đề xuất, kiến nghị - thông qua vai trò
của công tác quản lý để nâng cao chất lượng…
Làm rõ chất
lượng NNL ngành văn hoá ở khu vực phường, xã, thị trấn ở các khía cạnh: trình
độ đào tạo và năng lực chuyên môn, sức khỏe, kỹ năng mềm phục vụ công tác
chuyên môn; trình độ lý luận chính trị; năng lực ngoại ngữ, tin học.
3. Đối
tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng Chủ thể
quản lý các cấp về công tác cán bộ và guồn nhân lực ngành văn hóa cấp cơ sở xã, phường, thị trấn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu lịch đại:
Khái quát quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực văn hoá cấp cơ sở từ
sau năm 1975 đến nay.
+ Thời gian nghiên cứu đồng đại: Điều tra, khảo
sát, đánh giá bằng các số liệu định lượng và định tính về nguồn nhân lực vhccs
từ năm 2021 đến 20268. Lý do NCS chọn năm
2021 để bắt đầu nghiên cứu vì đây là năm mà UBND TP.HCM Thành
phố Hồ Chí Minh công bố các mục tiêu phát triển của ngành văn hóa Thành phố
trong Đề
án Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 -
2035. Chọn năm 20286 để kết thúc
nghiên cứu vì đây là thời gian mà tôi NCS dự kiến kết thúc khóa học
nghiên cứu sinh của mình. bước vào triển khai NQ ĐH Đảng của Toàn quốc và của Đảng bộ TP
HCM
+ Không gian
nghiên cứu: Toàn bộ các phường, xã, thị trấn
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở lựa chọn đại diện nhưng ngẫu
nhiên ở các quận, huyện và Thành phố Thủ Đức với số lượng dự kiến là 05 phường,
xã, thị trấn trên mỗi quận, huyện. Riêng thành phố Thủ Đức vì có diện tích và số
dân rộng, đông hơn nhiều quận, huyện khác, nên tôi dự kiến chọn 10 phường.
Chọn 6 hoặc 9 xã, phường, thị trấn đại diện cho 3 loại
hình cơ sở: Đô thị, vùng ven, vùng sâu vùng xa..
+ Nội
dung nghiên cứu: NNL ngành văn hoá cấp cơ sở thuộc nhà nước và tập trung vào
các yêu tố cấu thành nên số lượng, chất lượng
NNL như: trí lực, thể lực, tâm lực.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
là:
- Quá trình hình thành và phát
triển nguồn nhân lực văn hoá câp cơ sở ở TP HCM từ trước đến nay?
đã diễn ra như thế nào?
- Nguồn nhân lưc vhccs TPHCM từ năm
2021 đến nay diễn ra như thế nào? Những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân?
- Những giải pháp nào để nâng cao
hiệu quả quản lý nguồn nl vhccs cho những năm tiếp theo…?
Giai đoạn 2021 - 2028,
ở Thành phố Hồ Chí Minh, trình độ
đào tạo và năng lực chuyên môn, sức khỏe, kỹ năng mềm phục vụ công tác chuyên
môn; trình độ lý luận chính trị; năng lực ngoại ngữ, tin học của nguồn nhân lực
cấp cơ sở của ngành văn hóa như thế nào?
- Giai đoạn sau năm 2028, cần
những giải pháp nào để nâng cao trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn,
sức khỏe, kỹ năng mềm phục vụ công tác chuyên môn; trình độ lý luận chính trị;
năng lực ngoại ngữ, tin học của nguồn nhân lực cấp cơ sở của ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh?
- Trong giai đoạn 2021 - 2028, ở Thành phố Hồ Chí Minh, trình độ
đào tạo và năng lực chuyên môn, sức khỏe, kỹ năng mềm phục vụ công tác chuyên
môn; trình độ lý luận chính trị; năng lực ngoại ngữ, tin học của nguồn nhân lực
cấp cơ sở của ngành văn hóa còn nhiều hạn chế. Điều đó đã tạo nên những rào cản
nhất định để ngành văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh chưa đạt được những kết quả xứng tầm với vị
thế của một đô thị lớn và năng động bậc nhất Việt Nan.
- Giai đoạn sau năm 2028, để
nâng cao trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn, sức khỏe, kỹ
năng mềm phục vụ công tác chuyên môn; trình độ lý luận chính trị; năng lực
ngoại ngữ, tin học của nguồn nhân lực cấp cơ sở của ngành văn hóa, Thành phố Hồ Chí Minh cần triển khai những
giải pháp như: chính sách tài chính: lương, trợ cấp, phụ cấp, thu hút tài năng;
chính sách quy hoạch nhân lực; chính sách đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới các
phương pháp quản lý nhân sự;…
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp tiếp cận
Liên ngành:
Ngành liên quan đến công tác cán bộ, nguồn
nhân lực
Xã hôi học giải quyết cái gì
Văn hoá hoc
Quản lý văn hoá….là ngành trung tâm
6.2 Phương pháp cụ thể
- Phương pháp khảo sát định
lượng dạng phiếu. (500 phiếu)
- Phương pháp thống kê: Thống
kê số lượng cán bộ văn hóa cơ sở ở các xã, phường, thị trấn của Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng
vấn sâu để lấy ý kiến của các chuyên gia nghiên cứu về nguồn nhân lực nói
chung, nguồn nhân lực ngành văn hóa nói riêng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu các
đối tượng: cán bộ văn hóa cơ sở, người dân, cán bộ giữ vị trí quản lý cán bộ
văn hóa cơ sở. 30 phiếu, 5 mẫu bảng hỏi
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thống kê sơ cấp và thứ
cấp thu thập được.
Cách thức sử dụng các phương pháp này trong luận án
sẽ được thể hiện thông qua đưa các kết quả khảo sát, thống kê, phỏng vấn vào
trong những nội dung nghiên cứu cần phải được minh chứng bằng số liệu, phỏng
vấn sâu.
7. Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu sẽ
góp phần bổ sung vào những cơ sở lý luận trong nghiên cứu về công tác quản lý nguồn
nhân lực ngành văn hoá nói chung, nguồn nhân lực ở cơ sở nói riêng tại Việt
Nam.
- Về mặt thực tiễn:
+ Đề tài sẽ cung cấp cho chính quyền cấp cơ sở ở Thành
phố Hồ Chí Minh những dữ liệu khoa học đáng tin cậy về thực trạng chất lượng,
số lượng nguồn nhân lực
ngành văn hóa cấp cơ sở.
+ Đề tài sẽ xác định các giải pháp để quản lý và
phát triển nguồn nhân
lực ngành văn hóa cấp cơ sở nhằm góp phần giúp Thành phố đạt được các mục tiêu
phát triển văn hóa được thể hiện trong Đề án Chiến lược phát triển ngành văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035.
B. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (chương
1)
1. NHÓM CÁC
CÔNG TRÌNH VIẾT VỀ
NGUỒN NHÂN LỰC
NÓI CHUNG
Năm 2001, công trình Phát
triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam của nhóm tác giả Đỗ Minh
Cương, Nguyễn Thị Doan, Nhà xuất
bản ….Công trình có 359 trang, chia làm 6 chương…
Tài liệu đã đưa ra cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn cùng các giải pháp chủ
yếu để phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học nước ta thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, giai đoạn 2000
- 2020. Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vai trò con người và định hướng về phát
triển nguồn lực con người trong ngành giáo dục; nội dung phân tích tính đặc thù
trong sự phát triển nguồn nhân lực của giáo dục đại học, và kiến nghị một số
giải pháp về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học ở Việt Nam. NCS sẽ kế thừa và trích dẫn một số tư liệu
về…của công trình
Năm
2001, tác giả Phạm Minh Hạc xuất bản công trình Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Trong thời kỳ hội nhập, đất nước đòi hỏi nhiều nhân tố
quan trọng như: vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên…, song yếu tố
quan trọng và quyết định nhất là con người. Bài viết khẳng định nguồn nhân lực,
nguồn nhân lực chất lượng cao, luôn chiếm vị trí trung tâm và đóng vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, nhất là trong giai đoạn
đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xu
thế đổi mới phát triển và hội nhập kinh tế.
Năm 2002, tác giả Trần Kim Dung biên soạn công trình Quản trị nguồn
nhân lực nhằm cung cấp các
kiến thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực đến các quản
trị gia, học viên
ngành quản trị kinh doanh và bạn đọc.
Cuốn sách bao gồm 10 Chương với các nội dung chính như: Chương
1: Giới thiệu về quản trị nguồn nhân lực; Chương
2: Hoạch định nguồn nhân lực; Chương
3: Phân tích công việc; Chương
4: Quá trình tuyển dụng; Chương
5: Trắc nghiệm và phỏng vấn; Chương
6: Định hướng và phát triển nghề nghiệp; Chương
7: Đào tạo và phát triển; Chương
8: Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên; Chương 9: Trả công lao động; Chương 10: Quan hệ lao động. Công trình là cẩm nang hữu hiệu giúp cho các nhà quản trị lập
kế hoạch chi tiết,
xây dựng sơ đồ tổ chức tối ưu, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác... qua đó, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực hiện có góp phần nâng cao hiệu quả lao động và giúp tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra (tư liệu trích dẫn
tr 450).
Năm 2005, nhà nghiên cứu
Nguyễn Tiệp công bố công trình Nguồn nhân
lực (giáo trình) gồm 06 Chương, 411 trang. Công trình đã phân tích cụ thể
các vấn đề lý luận và thực hiện liên quan đến nguồn nhân lực theo bình diện vĩ
mô. Các khái niệm, kết cấu của nguồn nhân lực, các chỉ tiêu đánh giá, các yếu
tố ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng nguồn nhân lực và đặc điểm chủ yếu của
nguồn nhân lực đã được tác giả phân tích cụ thể tại Chương 1 và Chương 2. Bên
cạnh đó, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, nguồn nhân lực nông thôn hay phát triển nguồn nhân lực trình độ cao
trong nền kinh tế thị trường đã được nhà nghiên cứu tập trung làm rõ kết hợp
cùng với các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển nguồn
nhân lực về thể lực, trí lực, tâm lực…
Năm 2011, nhóm tác giả Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (chủ biên)
xuất bản công trình Quản
lý nguồn nhân lực trong tổ chức công (giáo trình) gồm 246 trang với 08 Chương. Công trình đã cung cấp cho người đọc những khái
niệm cơ bản như nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công; sự
cần thiết của việc quản lý và các cấp độ của hoạt động quản lý nguồn nhân lực
trong tổ chức công; công việc, hệ thống việc làm, xác định các thông tin cần
thu thập; kế hoạch, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, tuyển
dụng và các yêu cầu của tuyển dụng nguồn nhân lực... Đồng thời, các bài tập
tình huống kết hợp với các câu hỏi được nêu tại cuối các Chương đã giúp ích rất nhiều cho người
đọc hiểu sâu sắc hơn về quản lý nguồn
nhân lực công. Đối với nhà quản lý sẽ có những chiến lược quản lý riêng đối với
từng nhân sự cụ thể và mang lại kết quả tối ưu nhất trong công việc khi nắm
được nguyên tắc “bố trí đúng người, đúng việc và đúng thời gian”.
Năm 2015, Nguyễn
Thị Hồng Hải và Nguyễn Thị Thanh Thủy (đồng
chủ biên) phát hành ấn phẩm
Quản lý nguồn nhân lực trong
khu vực công - Lý luận và kinh nghiệm của một số nước. Cuốn sách gồm hai nội dung chính với 299 trang. Nhóm tác giả đã luận bàn các lý
luận chung về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công: khái niệm, đặc trưng,
phân loại, tầm quan trọng nguồn nhân lực trong khu vực công; khái niệm, mục
tiêu, nguyên tắc, chức năng, nội dung, mô hình, cải cách, ảnh hưởng cải cách
quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công. Song song đó, bộ máy hành chính nhà
nước, đội ngũ công chức, quản lý nguồn nhân lực của khu vực công ở các nước Anh,
Pháp, Mỹ, Đức, Nga, Thụy Điển, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc được
nhấn mạnh đến. Các vấn đề về cải
cách quản lý nguồn nhân lực ở khu vực công của nhiều nước góp phần giúp cho người đọc có cái nhìn đa chiều về quản lý nguồn nhân lực trong
khu vực công đối với nước ta và các nước khác trên thế giới.
2.
CÁC CÔNG TRÌNH VIẾT VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Năm 2010,
tác giả Lê Thị Hồng Điệp chọn đề tài Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt
Nam để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Đề tài tập trung
nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình
thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa - hiện
đại hóa, đúc kết kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số nước,
phân tích thực trạng của nguồn lực con người nói chung hoặc đi sâu về nguồn
nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Từ đó, các giải pháp được hệ thống để phát
triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước, góp phần
hình thành nền kinh tế tri thức tại Việt Nam.
Năm 2015, Nguyễn Tiến Như Khoa thực hiện luận văn thạc sỹ với đề tài Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Để có cơ sở đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở ở huyện Tân Sơn, đáp ứng yêu cầu công tác và phát
triển sự nghiệp văn hóa cơ sở, tác giả đã tìm hiểu các khái niệm liên quan gồm:
văn hóa cơ sở, cán bộ văn hóa cơ sở, quản lý phát triển đội ngũ và quản lý hoạt
động bồi dưỡng, vai trò, đặc điểm của cán bộ văn hóa cơ sở và yêu cầu đối với
đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình
thức của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở, các
nội dung quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ
cán bộ văn hóa,... Qua đó, luận văn phân tích thực trạng của đội ngũ cán bộ văn
hóa và đưa ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao
công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ
sở của huyện Tân Sơn.
Năm 2015, Nông Trương Lệ Thơ nghiên cứu công trình Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa các
xã, phường thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay làm luận văn thạc
sỹ khoa học giáo dục. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý
luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn hóa, những quy định
chung về tiêu chuẩn, chức trách và nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ
sở. Khảo sát và đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái
Nguyên. Đồng thời, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác văn hóa cho đội ngũ cán bộ văn hóa cấp cơ sở thành phố Thái Nguyên
trong giai đoạn hiện nay.
Năm 2020,
Tổng Cục du lịch Việt Nam phối hợp với các Trường Đại học Thương mại, Trường
Đại học Toulon (Cộng hoà Pháp) và Trường Đại học Ngoại thương đã tổ chức Hội
thảo khoa học quốc gia “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0”. Hội thảo đã thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu ở
Việt Nam và Cộng hoà Pháp tham gia công bố các kết quả nghiên cứu của mình.
Trong đó, những bài viết bàn luận trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực như:
“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại các địa phương dọc theo tuyến
hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh (tr. 151);
bài “Nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch của Việt
Nam” của tác giả Bùi Xuân Nhàn (tr. 159); bài “Đào tạo nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực du lịch tỉnh Hoà Bình” của tác giả Vũ Lan Hương (tr. 254);…
3. CÁC CÔNG
TRÌNH VIẾT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
Năm 2009, các tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh, Phan Văn Tú, Nguyễn
Thanh Xuân nghiên cứu công trình Quản lý
nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật. Công trình nghiên cứu về một số khái niệm cơ bản như: nguồn nhân
lực và nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật; vai trò, đặc điểm nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật; quá trình phát triển của quản
lý nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật trên thế giới và Việt
Nam;... Bên cạnh đó, công
trình phân
tích công việc, vấn đề tuyển
chọn, sử dụng, đào tạo, quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật và thực trạng chất lượng nguồn nhân lực hoạt
động trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật. Qua đó, các
giải pháp được đề xuất nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức văn hóa nghệ thuật ở nước ta.
Năm 2009, Trần Minh Mẫn thực
hiện công trình Phát triển nguồn nhân lực
quản lý văn hóa của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020. Đề tài đề xuất
các giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý văn hóa của tỉnh Đồng Tháp giai
đoạn 2010 - 2020; đáp ứng chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong tình hình hiện nay. Các nhiệm
vụ cơ bản của đề tài là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về nguồn nhân lực quản lý văn
hóa; tìm hiểu thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý về văn hóa ở tỉnh
Đồng Tháp từ năm 2000 đến năm 2009; xây dựng các nhóm giải pháp phát triển
nguồn nhân lực quản lý văn hóa ở tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.
Năm 2011, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng Đề
án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật
giai đoạn 2011 - 2020. Đề án nhằm đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống các
trường đào tạo văn hóa nghệ thuật, tạo sự đột phá và
chuyển biến cơ bản về chất lượng và quy mô đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo
nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; Nâng cao
năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật nhằm góp phần đưa sự nghiệp đào tạo văn hóa nghệ thuật của Việt Nam sánh ngang tầm quốc tế trong điều kiện hội
nhập. Đề
án nhấn mạnh đến các giải pháp sau: Đổi mới cơ cấu đào tạo và phát triển, hoàn
thiện mạng lưới cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trên toàn quốc; Đổi mới phát
triển chương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn
và từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế; Đổi mới, mở rộng phương thức đào tạo
để tranh thủ mọi nguồn lực và huy động toàn xã hội tập trung cho công tác đào
tạo văn hóa nghệ
thuật;
Đổi mới quản lý các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật…
4. CÁC CÔNG TRÌNH VIẾT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Năm 2011, Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2011 - 2020. Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX. Với vai trò là trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học - công nghệ… của cả nước, công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh vừa phục vụ nhu cầu của Thành phố, các địa phương khác và
vừa cho nhu cầu xuất khẩu lao động. Do
đó, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cần phải nâng cao. Đề án đã xác định
chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2011 - 2015 là
một trong sáu chương trình đột phá. Đề án gồm các nội dung: khảo sát hiện trạng
nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh; định hướng phát triển nhân lực thời kỳ 2011 -
2020; các giải pháp phát triển nhân lực và tổ chức thực hiện.
Năm
2011, tác giả Nguyễn Thị Việt Thùy thực hiện công trình Một số biện pháp hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch đào tạo cán
bộ công chức của Thành phố Hồ Chí Minh làm luận văn thạc sĩ Quản lý hành
chính công. Luận văn đề xuất các giải pháp thiết thực, đồng bộ trong công tác
quy hoạch và đào tạo cán bộ công chức của Thành phố Hồ Chí Minh để có được một
đội ngũ cán bộ bản lĩnh, có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực và đạo đức
tốt, số lượng đủ để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ và Chính
quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2012, Phan Xuân Biên chủ biên công trình “Thành phố Hồ Chí
Minh 35 năm xây dựng và phát triển” với 11 Chương. Trong Chương 9, công
trình đề cập đến các nội dung liên quan đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực
gồm: Tiềm năng nguồn nhân lực, công tác đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và
phát triển nguồn nhân lực. Nhóm tác giả quan tâm đặc biệt đến Chương trình phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao và phát huy kết quả đạt được trong việc
thực hiện chương trình đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ.
Năm
2016, Nguyễn Xuân Hồng chủ nhiệm đề tài khoa học cấp trường (Trường Đại học Văn
hóa Thành phố Hồ Chí Minh) Nhu cầu đào
tạo nguồn nhân lực trên lĩnh vực văn hóa tại Tây Nam Bộ. Trên cơ sở phân
tích về
nguồn nhân lực, nhóm tác giả đặt ra những vấn đề đối với nguồn nhân lực văn
hóa. Các nội dung về nguồn nhân lực ở các cơ
quan văn hóa từ cấp huyện đến cấp tỉnh ở Tây Nam Bộ như giới tính, độ
tuổi, tình trạng lao động, hệ đào tạo, cơ sở đào tạo, ngành đào tạo, trình độ
đào tạo, trình độ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, nhu cầu sử dụng nguồn
nhân lực,… được nhóm tác giả đặc biệt quan tâm. Bên cạnh đó, những giải pháp để giải quyết nhu cầu đào tạo nhân
lực văn hóa cho khu vực được đề cập.
Năm
2016, Thái Mỹ Linh nghiên cứu đề tài Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao Tân Bình, quận
Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Tác giả tập trung phân tích thực trạng nguồn nhân lực từ các thông số về cơ
cấu nguồn nhân lực; trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học cũng như
tinh thần trách nhiệm trong công việc, thái độ tương tác, hợp tác với đồng
nghiệp và công tác tuyển dụng nhân sự... Từ thực trạng đã được phân tích, tác giả đề xuất
một số giải pháp để phát triển chất lượng nguồn nhân lực.
Năm 2021, Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 382/QĐ-UBND về ban hành Quy
trình thu hút, tuyển chọn người có tài năng đặc biệt lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022.
Quy trình đã đề cập đến nguyên tắc thực hiện phải đảm bảo khách quan, công
khai, minh bạch, hiệu quả đúng luật định, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và
có tính kế thừa. Các tiêu chuẩn về người có tài năng đặc biệt được quy định cụ
thể tại Điều 4 “… có đủ năng lực, sức khỏe và tinh thần phù hợp với yêu cầu
nghề nghiệp; có phẩm chất đạo đức và khát vọng cống hiến; có tri thức và năng
lực đặc biệt xuất sắc trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; đã
đạt nhiều thành tích hoặc khả năng hoàn thành công việc, nhiệm vụ cụ thể với
mức độ tốt vượt trội mà rất ít người có thể thực hiện được; có uy tín cao được
công nhận”. Với những tiêu chí, tiêu chuẩn đề ra chặt chẽ và phù hợp với lĩnh
vực được tuyển chọn sẽ góp phần quan trọng trong việc xây dựng được nguồn nhân
lực chất lượng cho Thành phố. Bên cạnh chất lượng đầu vào, các nội dung liên
quan đến việc thẩm định tài liệu chứng minh năng lực, cách thức tổ chức tuyển
chọn cũng như việc tiếp nhận và ký hợp đồng đều được quy định cụ thể trong Quy
trình.
Cũng trong năm 2021, Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phê duyệt Đề án “Chiến
lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035”.
Đề án nhấn mạnh đến sự cần thiết đối với việc xây dựng chiến lược phát triển
ngành văn hóa của Thành phố. Bên cạnh việc xây dựng và phát triển Không gian
Văn hóa Hồ Chí Minh; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; bảo tồn và phát huy giá
trị văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; văn học, nghệ
thuật; công tác xã hội hóa hoạt động văn hóa; giao lưu và hợp tác văn hóa, vấn
đề phát triển và nâng cao nguồn nhân lực làm công tác quản lý văn hóa và hoạt
động trong lĩnh vực văn hóa, khuyến khích đầu tư đào tạo tài năng nghệ thuật
cũng như triển khai các chính sách đào tạo chuyên môn tại các nước có nền nghệ
thuật tiên tiến đang được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quan tâm.
Năm 2021, Đảng ủy Sở Văn
hóa và Thể thao ban hành Nghị quyết chuyên đề về lãnh đạo tổ chức thực hiện
Chương trình phát triển nhân lực văn hóa và thể thao Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2035. Nghị quyết xác định “Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đạt trình độ quốc tế ở một số lĩnh
vực thuộc ngành văn hóa và thể thao; phát triển ứng dụng trí tuệ ở một số lĩnh
vực thuộc ngành văn hóa và thể thao;… Đầu tư xây dựng nguồn nhân lực chất lượng
cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát
triển văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao trong bối cảnh hội nhập quốc tế”.
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, bộ máy tổ chức cần được củng cố, kiện toàn
thường xuyên, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có tính chuyên
nghiệp cao, có năng lực sáng tạo dựa trên cơ chế cạnh tranh về tuyển dụng, chế
độ đãi ngộ và đề bạt, có phẩm chất đạo đức; Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực
cho công tác lãnh đạo, quản lý,… Do đó, các giải pháp trọng tâm giai đoạn 2020
- 2025 và định hướng đến năm 2035 được đề ra nhằm hoàn thành những mục tiêu về
phát triển nguồn nhân lực phục vụ lĩnh vực văn hóa nghệ thuật tại Thành phố.
Năm 2021, Phạm Nhựt Cường với bài viết “Hoàn thiện, phát huy vai
trò khung năng lực dành cho cán bộ, công chức tại Thành phố Hồ Chí Minh trong
bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Tư” in trong Kỷ yếu Hội thảo
khoa học Định hướng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045. Tác giả bài viết chia sẻ góc nhìn về sự tác động của
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ Tư đối với hoạt động quản lý cán bộ, công
chức. Để hoạt động quản lý có hiệu quả, khung năng lực trong quản lý cán bộ,
công chức cần được xây dựng, hoàn thiện phù hợp với từng vị trí việc làm. Tuy
nhiên, vấn đề xây dựng khung năng lực trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức đang gặp rất nhiều khó khăn để đáp ứng được sự tác động của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ Tư về khả năng chính xác, hiệu quả, ứng dụng cao. Vì
vậy, các đề xuất đã được tác giả đề cập góp phần hoàn thiện và phát huy tốt hơn
vai trò của khung năng lực ở khu vực công trong bối cảnh mới tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
Trong thời gian gần đây,
các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực phục vụ cho lĩnh vực văn hóa nghệ
thuật ngày một nhiều. Nhiều công trình đã đề cập đến các nội dung cơ sở lý luận
để làm nền tảng phân tích, nghiên cứu các nhân tố khách quan, chủ quan tác động
và ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực. Qua đó, những giải pháp, chiến lược
hữu hiệu được đề cập nhằm hạn chế những thực trạng đang gặp phải. Với vai trò
là một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, là đầu tàu của cả nước, Thành phố Hồ
Chí Minh nói chung và các nhà nghiên cứu
nói riêng luôn quan tâm đặc biệt đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực. Đặc
biệt, trong năm 2021, Chính quyền Thành phố đã ban hành nhiều văn bản nhằm thu
hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho lĩnh vực văn hóa. Các nội dung được
quy định tại các văn bản được triển khai sẽ góp phần xây dựng một nguồn nhân
lực chất lượng cao cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Những công trình nghiên cứu
trên chính là cơ sở dữ liệu hữu ích giúp cho tôi có cái nhìn khái quát và cung
cấp những thông tin cần thiết để hoàn thành luận án, đặc biệt là các công bố
khoa học về phát triển nguồn nhân lực, nhân lực chất lượng cao nghiên cứu tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
Qua tổng quan nghiên cứu,
tôi thấy đề tài về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa cấp cơ sở ở Thành
phố Hồ Chí Minh chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu, toàn diện. Do đó,
bản thân là một viên chức văn hóa nhiều năm công tác, tôi mong rằng kết quả
nghiên cứu của tôi có thể cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn cho công
tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực văn hóa đang làm việc ở Thành phố Hồ
Chí Minh. Qua đó, Thành phố Hồ Chí Minh đạt được nhiều thành tựu hơn trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển ngành văn hóa của Thành phố trong giai đoạn mới.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về
1.1.2. Các công…
1.1.3.
1.1.4.
1.1.5. Đánh giá tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2. Cơ sở lý luận về
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.2.1. Các khái niệm cơ
bản
-
Cơ sở, nguồn nhân lực cơ sở
-
Cán bộ, cán bộ văn hóa cơ sở
-
Chất lượng nguồn nhân lực
1.2.2. Nội dung, tiêu
chí và phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa
1.2.3. Các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực ngành văn hóa
1.2.4. Lý thuyết, quan
điểm nghiên cứu và khung phân tích
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA CẤP CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Khái quát về nguồn nhân lực ngành văn
hóa cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1. Khái quát về cấp cơ sở TP HCM
số lượng quận, phường, xã, thị trấn
2.1.2. Tổng quan về nguồn nhân lực cấp cơ sở
Tp HCM
Số lượng…diễn biến số lượng qua các năm từ
2021 đến 2026
2.2. Thực trạng các yếu tố cấu thành chất
lượng nguồn nhân lực ngàn văn hóa cấp cơ ở Thành phố Hồ
Chí Minh
2.2.1.
Về thể lực (sức khoẻ)
2.2.2.
Về trí lực
-
Thực trạng về trình độ đào tạo
-
Thực trạng về năng lực chuyên môn
-
Thực trạng về trình độ lý luận chính trị
-
Thực trạng năng lực ngoại ngữ, tin học
- Thực
trạng về kỹ năng mềm
2.2.3.
Về tâm lực
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Ưu điểm
Nguyên nhân (khách quan chủ quan)
2.3.2. Hạn chế
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
2.3.3. Cơ sở thực tiễn đặt ra yêu cầu về việc quản lý và
phát triển nguồn nhân lực văn hóa cấp cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh
-
2.4.3. Nguyên nhân
- Hệ thống chính sách của nhà nước và thành
phố
- Sự phát triển kinh tế
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3. GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA CẤP CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm, dự báo xu hướng,
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
3.1. Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực ngành văn hóa cấp cơ sở
3.1.1. Mục tiêu giai
đoạn từ năm 2021 đến 2028
3.1.2. Phương hướng (Được thể hiện qua
các chủ trương, chính sách của chính phủ và thành phố liên quan đến ngành văn
hóa và nguồn nhân lực ngành văn hóa)
3.2. Một số giải pháp
3.2.1. Giải pháp 1
3.2.2. Giải pháp 2
Tiểu kết chương 3
D. KẾT LUẬN
- Kết luận về
tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu
- Kết luận về
tính phù hợp của cơ sở lý luận của đề tài
- Kết luận về
kết quả nghiên cứu
- Kết luận về
những đóng góp thực tiễn của kết quả nghiên cứu
- Kết luận về
các vấn đề chưa được nghiên cứu sâu
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) (2014), Nghị quyết số 33/NQ-TW
về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững đất nước, Hà Nội.
2.
Ban Tổ chức Hội nghị (2021), Báo cáo Kế thừa, phát huy
truyền thống văn hóa dân tộc; Xây dựng, phát triển văn hóa sau 35 năm tiến hành
công cuộc đổi mới đất nước; Các định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
văn hóa, con người Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Hội
nghị Văn hoá Toàn quốc năm 2021, Hà Nội.
3.
Phan Xuân Biên (chủ biên) (2012), Thành
phố Hồ Chí Minh 35 năm xây dựng và phát triển, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí
Minh.
4. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 11/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về
chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức, Hà Nội.
5. Bộ Nội vụ (2019), Thông tư số 07/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về
chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức, Hà Nội.
6. Bộ Nội vụ (2020), Thông tư số 6/2020/TT-BNV ban hành Quy chế tổ chức
thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức, Hà Nội.
7. Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực nhóm ngành Văn hóa, Thể thao giai đoạn 2011
- 2020, Hà Nội.
10. Chính phủ (2004), Nghị định số
204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang, Hà Nội.
11. Chính phủ (2009), Nghị định số
92/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế
độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người
hoạt động không chuyên trách ở xã, Hà Nội.
12. Chính phủ (2011), Nghị định số
112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn,
Hà Nội.
13. Chính phủ (2019), Nghị định số
34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Hà Nội.
14. Chính phủ (2020), Nghị định số
90/2020/NĐ-CP Nghị định về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, Hà
Nội.
15. Chính phủ (2020), Nghị định số
112/2020/NĐ-CP Nghị định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội.
16. Chính phủ (2020), Nghị định số
115/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức,
Hà Nội.
17. Chính phủ (2020), Nghị định số
138/2020/NĐ-CP Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,
Hà Nội.
18. Chính
phủ (2021), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội.
19. Cục Văn hóa cơ sở (2013), Tài liệu
nghiệp vụ văn hóa cơ sở, Nxb. Hà Nội.
20. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
(2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Phạm Nhựt Cường
(2021), “Hoàn thiện, phát huy vai trò khung năng lực dành cho cán bộ, công chức
tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
Tư”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Định hướng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tr.216 - 223.
23. Phạm Tất Dong (2001), Định hướng
phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24. Trần Kim Dung (2002), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục.
25. Đảng bộ phường An Phú Đông - Quận
12 (2020), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ phường An Phú Đông lần VI, nhiệm kỳ
2020 - 2025.
26. Đảng bộ phường Thạnh Lộc - Quận
12 (2020), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ phường Thạnh Lộc lần VI, nhiệm kỳ
2020 - 2025.
27. Đảng ủy Sở Văn hoá và Thể thao
Thành phố Hồ Chí Minh (2021), Nghị quyết số 156-NQ/ĐU Chuyên đề về thực hiện
Chương trình phát triển nhân lực về văn hoá, thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2035.
28. Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc
Quân (Chủ biên) (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb
Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội.
29. Nguyễn Trọng Điều (2007), “Hoàn
thiện chế độ công vụ và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức”, đăng trên
website Tạp chí Cộng sản, https://www.tapchicongsan.org.vn/en/nghien-cu/-/2018/2300/hoan-thien-che-do-cong-vu-va-nang-cao-chat-luong-doi-ngu-cong-chuc.aspx,
truy cập ngày 16/7/2023.
30. Lê Thị Hồng Điệp (2010), Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt
Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Hà Nội.
32. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên
cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
33. Trần Sơn Hải (2005), Giải pháp
phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ Quản
lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
34. Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thị
Thanh Thủy (đồng chủ biên) (2015), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công -
Lý luận và kinh nghiệm của một số nước, Nxb.
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
35. Bùi Quang Hải và Nguyễn Thái Bền
(2020), “Cách mạng công nghiệp 4.0 những thách thức, thời cơ ảnh hưởng đến đào
tạo nguồn nhân lực văn hoá, thể thao và du lịch”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo
Thể thao số 11-3/2020, tr.4-9.
36. Dương Thị Bích Hậu (2008), Giải pháp thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao vào khu vực công tại tỉnh Tây Ninh, Luận văn thạc sĩ Quản lý hành
chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
39. Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2023), Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 10/7/2023
về triển khai thực hiện Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm một
số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
40. Nguyễn Xuân Hồng (2016), Nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực trên lĩnh vực văn hóa tại Tây Nam Bộ, Đề tài khoa
học cấp trường, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
41. Lê Quốc Huân (2016), Chất lượng
công chức phường thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ Quản
lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
42. Nguyễn Tiến Như Khoa (2015), Tổ
chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ văn hóa cơ sở huyện Tân Sơn, tỉnh
Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên.
43. Thái Mỹ Linh (2016), Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao Tân Bình, quận Tân Bình,
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Luận văn thạc sỹ ngành Quản lý văn hóa, trường
Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh.
44. Lê Nữ Thuỳ Linh (2018), Chất lượng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Luận
văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
45. Trần Minh Mẫn (2009), Phát triển
nguồn nhân lực quản lý văn hóa của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020, Luận
văn thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, Thành phố Hồ
Chí Minh.
46. Nguyễn Thị Ngân (2018), Phát triển
nguồn nhân lực hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
47. Nhiều tác giả - Đỗ Lai Thúy (tuyển
chọn và giới thiệu) (2021), Các lý thuyết văn hóa, Nxb. Hồng Đức.
48. Lê Nhung (2018),
“Nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức cán bộ, công chức”, Sách Thành phố Hồ Chí
Minh đầu tàu - đột phá, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, tr.576 -578.
49. Nguyễn Huy Phòng (2021),
“Nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ văn hóa trong tình hình mới”, https://tuyengiao.vn/van-hoa-xa-hoi/van-hoa/nang-cao-chat-luong-doi-ngu-can-bo-van-hoa-trong-tinh-hinh-moi-132939,
đăng trên website Tạp chí Tuyên giáo, truy cập ngày 16/7/2023.
50. Nguyễn Huy Phòng (2023),
Phát triển nhân lực
ngành văn hóa: Cần những đột phá mới, đăng trên website Tuyên giáo,
https://tuyengiao.vn/van-hoa-xa-hoi/phat-trien-nhan-luc-nganh-van-hoa-can-nhung-dot-pha-moi-144831, truy cập ngày
16/7/2023.
52. Quốc Hội (2015), Luật số
84/2015/QH13, Luật An toàn, vệ sinh lao động, Hà Nội.
53. Đặng Xuân Sang (2018), Bồi dưỡng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng
Nam, Luận văn thạc sỹ Quảng lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
54. Sở Ngoại Vụ Thành phố Đà Nẵng
(2011), Nguồn nhân lực Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Truy cập từ http://fad.danang.gov.vn;
55. Bùi Hoài Sơn, Nguyễn Hồ Phong
(2020), Quản trị dịch vụ văn
hóa, Nxb Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
58. Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (2015), Chương trình hành động số
45-CTr/TU ngày 21/6/2015 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hóa, con
người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
59. Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh (2016), Thông tri số 05-TT/TU ngày 29/2/2016 về thực hiện
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa
cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030, Thành phố Hồ Chí Minh.
60. Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
(2016), Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 31/10/2016 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ
X về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020,
Thành phố Hồ Chí Minh.
61. Nông Trương Lệ Thơ (2015), Quản
lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa các xã, phường
thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo
dục, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
62. Trần Thị
Thu, Vũ Hoàng Ngân (Chủ biên) (2011), Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ
chức công, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
63. Thủ tướng Chính phủ (2010), Nghị
định số 42/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua
khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
64. Thủ tướng Chính phủ (2012), Nghị
định số 27/2012/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường,
hoàn trả của viên chức.
65. Thủ tướng chính phủ (2012), Nghị
định số 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
66. Thủ Tướng Chính phủ (2013), Quyết
định số 2631/QĐ - TTg về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
67. Nguyễn Thị Việt Thùy (2011), Một
số biện pháp hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch đào tạo cán bộ công chức
của thành phố hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện
Hành chính Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
68. Trịnh Việt Tiến (2018), “Vai trò
của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đối với hoạt động thực thi công vụ”, Tạp
chí Công thương, đăng trên website https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/vai-tro-cua-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-doi-voi-hoat-dong-thuc-thi-cong-vu-28845.htm,
truy cập ngày 16/7/2023.
69. Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình
Nguồn nhân lực, Nxb Lao động - Xã hội.
70. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011
- 2020.
71. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (2021), Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 03/02/2021 về ban hành Quy trình
thu hút, tuyển chọn người có tài năng đặc biệt lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể
dục, thể thao tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022, Thành phố Hồ Chí
Minh.
72. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh (2021), Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 về Phê duyệt Đề án Chiến
lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035,
Thành phố Hồ Chí Minh.
73. Văn phòng Quốc hội (2013), Luật
số: 16/VBHN-VPQH: Luật Thi đua, khen
thưởng (Văn bản hợp nhất Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật di sản văn hóa năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013),
Hà Nội.
74. Văn
phòng Quốc hội (2018), Luật số 52/VBHN-VPQH: Bộ luật Lao động (Văn bản hợp nhất Bộ Luật
lao động năm 2012 và Luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2019), Hà Nội.
75. Văn phòng Quốc hội (2019), Luật
số 25/VBHN-VPQH: Luật cán bộ công chức (Văn bản hợp nhất Luật cán bộ, công chức
năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật
viên chức), Hà Nội.
76. Văn phòng Quốc hội (2019), Luật
số 26/VBHN-VPQH: Luật Viên chức (Văn bản hợp nhất Luật Viên chức năm 2010 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm
2020), Hà Nội.
77. Bùi Tiến Viết (2017), Chất lượng công chức xã huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng,
Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia.
78.
https://www.hcmcpv.org.vn/cap-uy-chi-tiet/quan-12/nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-quan-12-lan-thu-v-nhiem-ky-2015-2020-1447644757, truy cập ngày 28/3/2022.