BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ
lục V
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
(Kèm theo Thông tư số:
09/2017 /TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ————————————
TP.
Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
![]()
![]()
CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
I. Chương
trình đào tạo
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể): kiến thức, kỹ năng đào tạo,
trình độ và năng lực chuyên môn (lý thuyết, thực hành), vị trí hay công việc có
thể đảm nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp.
1.1. Mục
tiêu chung: Đào
tạo trình độ tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa nhằm mục tiêu trang bị cho người học
có những kiến lý thuyết tiên tiến về văn hóa, kiến thức thực tế chuyên sâu về lĩnh
vực Quản lý các hoạt động văn hóa - nghệ thuật. Có kỹ năng
giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa một cách sáng tạo, tư duy nghiên
cứu độc lập. Là những chuyên gia để có thể đưa ra những kết luận và khuyến nghị
khoa học về lĩnh vực Quản lý văn hóa; vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành
trong nghiên cứu, tổ chức và quản lý, bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về
tổ chức, quản lý, tham mưu, tư vấn các hoạt động văn hóa - nghệ thuật của đất
nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về kiến
thức:
+ Đào tạo nghiên cứu
sinh trình độ tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa nắm vững các kiến thức cốt lõi, nền
tảng về văn hóa và các lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu về Quản lý văn hóa;
+ Có kiến thức về tổ chức nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ về Quản lý văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước;
+ Có trình độ lý luận và nắm vững
các vấn đề thực tiễn trong hoạt động về quản lý văn hóa để có thể định hướng,
tổ chức, quản lý trong bối cảnh hiện nay;
- Kỹ năng:
+ Có kỹ năng làm chủ các lý
thuyết khoa học, có phương pháp khoa học hợp lý, thiết kế được các bộ công cụ
nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý văn hóa
+ Có kỹ năng suy luận, phân tích
các vấn đề khoa học về văn hóa và đưa ra định hướng xử lý một cách sáng tạo,
phù hợp.
+ Có kỹ năng truyền bá, phổ biến
tri thức khoa học về văn hóa, thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế
trong quản lý, điều hành, phổ biến các kết quả nghiên cứu trong hoạt động Quản
lý văn hóa.
+ Có năng lực sáng tạo, có khả
năng tự định hướng và dẫn dắt chuyên môn, khả năng đưa ra các kết luận, khuyến
cáo khoa học mang tính chuyên gia.
+ Tư vấn về tổ chức và
quản lý hoạt động văn hóa - nghệ thuật cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước
- Thái độ:
+ Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp
đúng đắn, trách nhiệm cao trong việc học tập, đúc rút kinh nghiệm để phát triển
các tri thức mới về Quản lý văn hóa;
+ Có khát vọng cống hiến và biết kết hợp hài hòa giữa quyền
lợi và tiến bộ bản thân với ích lợi của cộng đồng và dân tộc; Tôn trọng và học
hỏi nhân dân trong các hoạt động thực tiễn về Quản lý văn hóa.
1.3.
Vị trí làm việc sau tốt nghiệp
Học viên tốt nghiệp tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa, có thể
làm việc ở các vị trí
+ Chuyên gia làm việc trong hệ thống ngành văn hóa, nghệ
thuật, truyền thông, quảng cáo, du lịch với các cương vị khác nhau;
+ Giảng viên giảng dạy ở các trường đại học, các viện
nghiên cứu sau khi học thêm chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm;
+ Tư vấn, tổ chức, quản lý tại lĩnh vực văn hóa - nghệ
thuật, truyền thông, du lịch ở các công ty tư nhân trong nước và quốc tế
2. Chuẩn đầu ra mà người học đạt được sau tốt
nghiệp.
2.1. Kiến
thức
d) Hiểu các
loại hình di sản văn hóa, nắm vững được giá trị các loại hình di sản văn hóa
vật thể và phi vật thể của đất nước. Từ đó, định hướng hoạt động quản lý di sản
văn hóa của đất nước trong cơ chế thị trường hiện nay.
e) Nắm vững
hiện trạng nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật ở phía Nam hiện nay, Từ đó, đúc
kết được những kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật. Vận dụng
các kiến thức về văn hóa và quản lý để có thể phát triển nguồn nhân lực văn hóa
- nghệ thuật có hiệu quả.
2.2. Kỹ
năng
j) Sử dụng
thành thạo tiếng Anh để hội nhập, quảng bá các giá trị văn hóa của dân tộc ra
thế giới; hội nhập để bảo tồn và phát triển các di sản văn hóa.
2.3. Mức
tự chủ và trách nhiệm
l) Có khả năng tìm tòi, nghiên
cứu, sáng tạo ra các quan điểm, tri thức mới trong quản lý điều hành các hoạt
động văn hóa.
m) Trong từng
hoàn cảnh cụ thể phức tạp và khác nhau, người học có thể đưa ra các ý tưởng,
kiến thức mới, phù hợp.
n) Có khả năng
thích ứng trong bối cảnh biến đổi văn hóa và hội nhập quốc tế, tự định hướng và
dẫn dắt những người khác.
o) Tư duy độc
lập, mạnh dạn đưa ra những phán quyết, kết luận, khuyến nghị khoa học có giá
trị, phù hợp
p) Lập kế
hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt
động chuyên môn, Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ
q) Luôn ý
thức năng động, đưa ra những sáng kiến, giải pháp trong thực tiễn hoạt động
quản lý văn hóa ở cơ sở;
r) Luôn ý
thức giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tôn trọng sự khác biệt, đa
dạng về văn hóa các dân tộc, vùng miền.
3. Yêu cầu đối với người dự tuyển (quy định về văn bằng, ngành học, loại tốt
nghiệp, kinh nghiệm nghề nghiệp của người dự tuyển.)
3.1. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển
đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Văn bằng
a) Có bằng thạc sĩ ngành
Quản lý văn hóa, Văn hóa quần chúng.
b) Có bằng thạc sĩ ngành
gần với chuyên ngành đăng ký dự thi, căn cứ vào các học phần đã tích
lũy ở trình độ thạc sĩ, NCS phải học tối thiểu 12 tín chỉ sau khi trúng tuyển
để có được kiến thức cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên
cứu.
c) Có bằng tốt nghiệp
đại học loại giỏi ngành Quản lý văn hóa
2.
Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu
đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành
có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
3.
Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ
minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
a)
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho
người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học
tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
b)
Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của
Việt Nam cấp;
c)
Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic
Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận
cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a mục này khi
ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng
quy định tại điểm b mục này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước
ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác
tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c mục này do một tổ
chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24
tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng
tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên
môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những
vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
4. Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải
có trình độ tiếng Việt tối
thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực
tiếng Việt dùng cho
người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định cụ thể của cơ sở đào tạo.
5. Người dự tuyển phải có kinh nghiệm tối thiểu 2 năm
làm việc trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
1.
Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
a)
Đơn xin dự tuyển
b) Lý lịch khoa học.
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
d)
Minh chứng kinh
nghiệm nghiên cứu khoa học: Bài báo, công trình nghiên cứu khoa học, xác nhận
kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực Quản lý văn hóa.
e) Đề cương nghiên cứu:
NCS phải nộp một bài luận về dự định nghiên cứu:
Trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh
vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo;
kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm,
kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay
lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người
hướng dẫn.
f) Thư
giới thiệu:
Có ít nhất 01 thư giới thiệu của nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo
sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành. Những người giới thiệu
này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với người dự
tuyển. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất
của người dự tuyển, theo các khía cạnh dưới đây:
- Phẩm chất đạo đức, đặc
biệt đạo đức nghề nghiệp;
- Năng lực hoạt động
chuyên môn;
- Phương pháp làm việc;
- Khả năng nghiên cứu;
- Khả năng làm việc theo
nhóm;
- Điểm mạnh và yếu của
người dự tuyển;
- Triển vọng phát triển
về chuyên môn;
- Những nhận xét khác và
mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
g)
Công văn, giấy giới thiệu
Được cơ quan quản lý
nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi thí sinh vừa tốt nghiệp
giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ.
Đối với người chưa có
việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận về nhân thân tốt và hiện không
vi phạm pháp luật.
h.
Cam kết:
Cam kết thực hiện các
nghĩa vụ về học tập, tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ
sở đào tạo (đóng học phí, chịu toàn bộ kinh phí trong thời gian gia hạn học
tập, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành
luận án tiến sĩ).
i.
Sức khỏe:
Có giấy chứng nhận đủ
sức khỏe để dự thi.
j.
Các chính sách ưu tiên:
- Thí sinh được ưu tiên
trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:
+
Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;
+ Người thuộc dân tộc thiểu số;
+ Người đang công tác liên tục từ hai năm trở lên tại các khu vực
miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Danh mục
các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do Ủy ban Dân tộc và Miền núi
xét công nhận. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc hải đảo, vùng sâu do Chủ
tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, căn cứ vào
Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cùng cấp.
- Người dự tuyển thuộc
đối tượng ưu tiên được cộng thêm một điểm (thang điểm 10). Người thuộc nhiều
đối tượng ưu tiên, chỉ được hưởng một lần ưu tiên.
3.3. Điều kiện trúng
tuyển
Để đảm bảo cho quá trình
tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách nhiệm trước xã hội, chọn được
người dự tuyển có động lực, năng lực, triển vọng nghiên cứu và khả năng hoàn
thành tốt đề tài nghiên cứu, theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo và các hướng nghiên
cứu của cơ sở đào tạo, quy trình xét tuyển chia thành 4 bước như sau:
Bước
1: Sơ
tuyển hồ sơ. Ban sơ tuyển hồ sơ gồm Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và Ban thư ký
kiểm tra hành chính hồ sơ của các thí sinh để lựa chọn những thí sinh đáp ứng
được yêu cầu về mặt thủ tục hành chính, lập danh sách thí sinh được tham gia
vòng xét tuyển kế tiếp.
Bước
2:
Thành lập Tiểu ban chuyên môn Quản lý văn hóa đánh giá văn bản bài luận và thí
sinh trình bày bài luận theo hướng dẫn của Trưởng tiểu ban.
- Tiểu ban Quản lý văn hóa đánh giá văn bản bài
luận và cách trình bày bài luận của từng thí sinh.
- Thí sinh trình bày về
vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước Tiểu ban chuyên môn xét
tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với
các lĩnh vực, hướng nghiên cứu của ngành đào tạo, có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu
hỏi phỏng vấn để đánh giá người dự tuyển căn cứ Thông tư số
08/2017/TT-BGD&ĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy
chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ
- Căn cứ các yêu cầu
đánh giá, Tiểu ban chuyên môn phải có đánh giá bằng văn bản theo thang điểm đối
với các thí sinh. Tiểu ban chuyên môn phải có văn bản tổng hợp kết quả đánh giá
của các thành viên, lập danh sách thí sinh theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp
và chuyển kết quả về Ban thư ký của Hội đồng tuyển sinh.
- Ban thư ký Hội đồng
tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển và chuyển hồ sơ cho Hội đồng xét tuyển văn bằng và kinh nghiệm
nghiên cứu của thí sinh.
Bước
3: Hội
đồng xét tuyển văn bằng và kinh nghiệm nghiên cứu của thí sinh gồm Chủ tịch Hội
đồng tuyển sinh, Trưởng tiểu ban chuyên môn của Hội đồng; do Chủ tịch Hội đồng
tuyển sinh làm Chủ tịch hội đồng đánh giá phân loại người dự tuyển thông qua hồ
sơ dự tuyển về văn bằng chuyên môn, kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc
sĩ; văn bằng về trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; thư giới
thiệu theo mẫu đánh giá, được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phê duyệt theo thang
điểm được quy định trong Quy chế đào tạo tiến sĩ của Trường.
Bước
4: Toàn
bộ hồ sơ dự tuyển và kết quả xếp loại xét tuyển của thí sinh được Ban thư ký kiểm tra lại và chuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội
đồng tuyển sinh thực hiện xét tuyển và xác định danh sách trúng tuyển căn cứ
theo chỉ tiêu tuyển sinh, trình Hiệu trưởng phê duyệt.
4. Điều kiện tốt nghiệp: quy định về thời gian phải tập trung học
tập, số học phần hoặc số tín chỉ ít nhất người học phải hoàn thành (bao gồm cả
luận án) theo quy định.
4.1. Về thời gian tập
trung học tập
- Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận
nghiên cứu sinh) được thực hiện theo quy định tại khoản 1,
Điều 35 Luật giáo dục đại học và điểm d, khoản 4,
Điều 2 Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và đảm bảo
hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có
bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có
bằng tốt nghiệp đại học;
- Thời gian học tập của
nghiên cứu sinh là 3 năm, trong đó, nghiên cứu sinh phải tập trung học tập
trong thời gian 12 tháng của 2 năm đầu kể từ khi có quyết định công nhận nghiên
cứu sinh. Ngoài ra, nghiên cứu sinh phải tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa
học và phục vụ cộng đồng khi cơ sở đào tạo yêu cầu.
4.2. Số học phần người
học phải hoàn thành
Người học hoàn
thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 8 của Khung trình
độ quốc gia Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày
18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Khối
lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp
thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại
học. Trong
đó, nghiên cứu sinh có bằng thạc sỹ đúng ngành phải hoàn thành 07 học phần, thời
lượng 14 tín chỉ (bao gồm cả học phần bắt buộc và tự chọn); 01 bài tiểu luận
tổng quan (2 tín chỉ) và 02 chuyên đề tiến sỹ (04 tín chỉ) và luận án tương
đương 60 tín chỉ.
NCS có bằng đại học phải
hoàn thành 15 học phần, thời lượng 30 tín chỉ trước khi học các học phần chính
thức dành cho nghiên cứu sinh có trình độ thạc sỹ đúng ngành nêu trên;
NCS ngành gần sau khi
trúng tuyển, phải học bổ túc kiến thức 6 học phần, thời lượng 12 tín chỉ trước
khi học các học phần chính thức dành cho NCS đúng ngành.
4.3.
Các học phần bổ sung
Các học phần
bổ sung là các học phần giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực
hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh. NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung
dưới hình thức thi theo Quy chế đào tạo thạc sỹ hiện hành.
Đối
với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên
ngành đào tạo trình độ tiến sĩ Quản lý văn hóa, trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo thạc sỹ hiện tại của
chuyên ngành Quản lý văn hóa, phải học bổ sung trong năm đầu các học phần cần
thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.
Danh
sách các học phần NCS phải bổ túc kiến thức
|
STT |
MÃ
SỐ MÔN HỌC |
TÊN
MÔN HỌC |
KHỐI
LƯỢNG TÍN CHỈ |
SỐ
TIẾT |
GV
PHỤ TRÁCH |
|
1 |
TsQL1 |
Phương
pháp nghiên cứu khoa học văn hóa |
2 |
30 |
-
PGS.TS Nguyễn Thị Phương Châm -
PGS.TS Lâm Nhân |
|
2 |
TsQL2 |
Kỹ
năng viết trong nghiên cứu văn hóa |
2 |
30 |
- GS.TS Lương Văn Hy - PGS.TS Nguyễn Đức Lộc |
|
3 |
TsQL3 |
Lịch
sử Văn hóa Việt Nam |
2 |
30 |
-
GS.TS. Nguyễn Chí Bền -
TS. Nguyễn Đệ |
|
4 |
TsQL4 |
Quản
lý hoạt động quảng cáo |
2 |
30 |
- PGS.TS Bùi Hoài Sơn - PGS.TS Phan Quốc Anh |
|
5 |
TsQL5 |
Quản
lý văn hóa ở Việt Nam |
2 |
30 |
- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng - PGS.TS Huỳnh Văn Tới |
|
6 |
TsQL6 |
Quản
lý hoạt động nghệ thuật |
2 |
30 |
- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng - PGS.TS Phan Quốc Anh |
Nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung; các học phần ở
trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan; nghiên cứu khoa
học và hoàn thành luận án tiến sĩ đã được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa
học; có trình độ ngoại ngữ theo đúng quy định; nộp đủ học phí; bổ sung bài báo
liên quan đến đề tài luận án đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong,
ngoài nước; nộp Lý lịch khoa học, nghiên cứu sinh mới đủ điều kiện để bảo vệ
luận án ở các bước.
5. Chương trình đào tạo
5.1. Khái quát chương trình: nêu rõ số học phần và số tín chỉ
ít nhất học viên phải hoàn thành để được xét tốt nghiệp, bao gồm:
- Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến
thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp
luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan
trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối
lượng 2 tín chỉ. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành tối thiểu 7 học phần với
khối lượng 14 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ (không kể tiểu luận tổng quan và
tiểu luận chuyên đề).
- Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần
tự chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản, liên quan
đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành văn hóa nghệ thuật và chuyên
ngành Quản lý văn hóa. Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với
đề tài nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên
ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học. Nghiên cứu sinh phải học và
hoàn thành các học phần ở trình độ tiến sĩ trong thời gian hai năm đầu của khoá
học.
Trên cơ sở những kiến thức đã đào tạo trong chương trình đại học, cao học,
cùng với quá trình nghiên cứu chương trình đào tạo tiến sĩ của một số quốc gia
trên thế giới như: Nga, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Chương trình đào tạo tiến
sĩ của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, của Trường Đại học Văn hóa Hà
Nội…
Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng các học phần bắt
buộc, tự chọn cho chương trình đào tạo tiến sĩ theo chương trình đào tạo mã
ngành Quản lý văn hóa dựa trên sự tham khảo các chương trình trên thế giới và
trong nước, đặc biệt là chương trình của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt
Nam, của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và có phần đặc thù riêng của cơ sở đào
tạo vốn chuyên sâu về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở khu vực phía Nam.
Khối lượng kiến thức toàn khóa với các đối tượng học
|
TT |
ĐỐI TƯỢNG HỌC |
HỌC PHẦN BẮT BUỘC (Tín chỉ) |
HỌC PHẦN TỰ CHỌN (Tín chỉ) |
HỌC PHẦN BỔ SUNG (Tín chỉ) |
CHUYÊN CHUYÊN ĐỀ TIẾN SỸ VÀ
TIỂU LUẬN (tín chỉ) |
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ LUẬN ÁN
(Tín chỉ) |
TỔNG CỘNG (Tín chỉ) |
|
1 |
NCS
có bằng thạc sỹ đúng ngành |
10 |
4 |
0 |
10 |
66 |
90 |
|
2 |
NCS
có bằng thạc sỹ ngành gần |
10 |
4 |
12 |
10 |
66 |
102 |
|
3 |
NCS
có bằng cử nhân loại giỏi |
10 |
4 |
30 |
10 |
66 |
120 |
· Học phần
bắt buộc (12 tín chỉ):
Nghiên cứu sinh tham gia học
06 học phần bắt buộc (khối lượng 12 tín chỉ), bao gồm lý thuyết, thực hành,
thực tế, thảo luận và tham dự Seminar dưới sự hướng dẫn và đánh giá của các
giảng viên.
· Học phần tự chọn
(2 tín chỉ):
Nghiên cứu sinh tự chọn 01 học phần (trong danh sách học phần lựa chọn
của cơ sở đào tạo) có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài luận án hoặc hỗ
trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết
bài báo khoa học để nghiên cứu, sau đó viết tiểu luận tham dự Seminar dưới sự
hướng dẫn của các giảng viên và có đánh giá bằng điểm số. Mỗi học phần lựa chọn
với khối lượng 02 tín chỉ.
·
Các
chuyên đề tiến sĩ
Đòi hỏi nghiên cứu sinh
tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh,
nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số
nội dung của đề tài luận án. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 02 chuyên đề
tiến sĩ với khối lượng 6 tín chỉ, được
xây dựng theo trình tự sau: mục đích của chuyên đề, các nội dung cần đạt được
khi viết chuyên đề này, cuối cùng là tài liệu tham khảo. Nghiên cứu sinh phải viết báo cáo chuyên đề và
tham dự Seminar dưới sự đánh giá của các thành viên Tiểu ban chuyên môn (3
thành viên) và có đánh giá bằng điểm số.
-
Chuyên đề 1. Áp dụng phần lý thuyết vào
một trường hợp nghiên cứu cụ thể (2 tín chỉ).
- Chuyên đề 2. Trình bày
kết quả nghiên cứu và biện luận tính mới của luận án (2 tín chỉ).
·
Bài
tiểu luận tổng quan
Bài tiểu luận tổng quan
có thời lượng tương đương 2 tín chỉ. Tiểu luận phải điểm luận được tình hình
nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án. Nghiên cứu sinh phải có
khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả
trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề
còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải
quyết. Nghiên cứu sinh viết tiểu luận và trình bày tiểu luận trong sinh hoạt
chuyên môn tại cơ sở đào tạo. Tiểu luận được đánh giá theo mức độ đạt hoặc không
đạt.
Tiểu luận tổng quan có
độ dài từ 30 đến 50 trang A4, font chữ VnTime hoặc Times New Roman cỡ chữ 13
hoặc 14, dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm, lề dưới 3 cm, lề trái
3,5 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.
·
Nghiên
cứu khoa học
a. Nghiên cứu khoa học
là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện
luận án tiến sĩ. Sau khi hoàn thành luận án, một trong những yêu cầu quan trọng
nhất của nghiên cứu sinh là vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải quyết
những vấn đề của thực tiễn và thực hiện công việc nghiên cứu của mình một cách
độc lập.
Vì vậy, yêu cầu đối với
việc đánh giá hiện trạng tri thức, giải pháp liên quan đến đề tài luận án, yêu
cầu điều tra, khảo sát để bổ sung các dữ liệu cần thiết, yêu cầu suy luận khoa
học, hoặc thiết kế giải pháp để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới hoặc
giải pháp mới. Do đó, vấn đề nghiên cứu phải là một vấn đề khoa học mới, chưa
từng công bố trên các báo, tạp chí hoặc trong các hội thảo khoa học, tọa đàm
khoa học trong và ngoài nước. Nghiên cứu khoa học là cơ sở quan trọng nhất để
nghiên cứu sinh viết luận án tiến sĩ.
b. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của
luận án tiến sĩ. Đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm tổ
chức, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm và đội ngũ cán bộ nghiên
cứu hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đơn vị chuyên môn, người hướng dẫn khoa học và
nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết
quả nghiên cứu của luận án, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt
Nam và quốc tế.
c. Thời gian
nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Nếu
vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành
trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án, nghiên cứu sinh được
đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo
dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hoặc cơ sở đào tạo hỗ trợ
nếu có điều kiện.
·
Luận
án tiến sĩ
a. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa phải là một
công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp
về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa hoặc giải pháp mới
có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực
nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn về
văn hóa, kinh tế - xã hội.
Luận án phải có những
đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng
những lý luận cơ bản của ngành Quản lý văn hóa nghệ thuật và Văn hóa học để
phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình
nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề
mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề
đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới. Tác giả luận án
phải có cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình.
b. Luận án
tiến sĩ ngành Quản lý văn hóa có khối lượng tối thiểu 150 trang A4, tối đa 200
trang A4, trong đó trên 50% là trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận
riêng của nghiên cứu sinh. Tương đương với thời lượng 70 tín chỉ
5.2. Danh mục các
học phần trong chương trình đào tạo: liệt kê toàn bộ các học phần thuộc nội dung
chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo các đề mục: mã số học phần, tên học
phần, khối lượng tính bằng tín chỉ (lý thuyết; thực hành, thí nghiệm hoặc thảo
luận).
|
Mã số học phần |
Tên học phần |
Khối lượng (tín chỉ/số tiết) |
|||
|
Phần chữ |
Phần số |
Tổng số |
LT |
TH, TN, TL |
|
|
Các học phần bắt buộc |
|
|
|
||
|
TsQL |
1 |
Các
lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa |
2 (30 tiết) |
25 |
10 |
|
TsQL |
2 |
Quy
trình thiết kế dự án nghiên cứu văn hóa |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
3 |
Vùng
văn hoá Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn |
2 (30 tiết) |
24 |
12 |
|
TsQL |
4 |
Chính
sách và hệ thống văn bản pháp quy về VHNT Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
5 |
Quản
lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường |
2 (30 tiết) |
20 |
20 |
|
TsQL |
6 |
Nguồn
nhân lực quản lý văn hoá ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện trạng và
phát triển |
2 (30 tiết) |
16 |
28 |
|
TsQL |
7 |
Tiểu
luận tổng quan |
2 (30 tiết) |
10 |
40 |
|
TsQL |
8 |
Tiểu
luận chuyên đề 1 Nội dung: áp dụng lý thuyết vào đề tài nghiên cứu |
2 (30 tiết) |
10 |
40 |
|
TsQL |
9 |
Tiểu
luận chuyên đề 2 Nội dung: trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận
tính mới của luận án |
2 (30 tiết) |
10 |
40 |
|
Các học phần
lựa chọn |
|
|
|
||
|
TsQL |
10 |
Bảo
tồn và phát huy giá trị của Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên trong
giai đoạn hiện nay |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
11 |
Bảo
tồn và phát huy giá trị lễ hội cổ truyền ở Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và
toàn cầu hoá |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
12 |
Quản lý di sản ở các tỉnh phía
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
13 |
Quản
lý truyền thông đại chúng và truyền thông mới ở đô thị và nông thôn các tỉnh
Nam Bộ hiện nay |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
14 |
Quản
lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
15 |
Phát
huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá ở Nam Bộ
hiện nay |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
TsQL |
16 |
Quản
lý nghệ thuật tạo hình ở thành phố Hồ Chí Minh trong cơ chế thị trường hiện
nay |
2 (30 tiết) |
15 |
30 |
|
Luận án |
70 |
||||
|
|
|
Tổng cộng: |
90 |
|
|
5.3. Đề cương của các học phần
5.3.1. Các học phần bắt
buộc
Học phần 1
Các lý
thuyết nghiên cứu văn hóa và
quản lý văn hóa
Cultural Studies and Cultural
management Theories
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
|||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý thuyết,
Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
|||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TH |
XMN |
TNC |
||
|
20 |
0 |
5 |
5 |
60 |
||||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
||||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
|||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
|||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
|||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
|||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
|||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10 |
|||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- không |
MS: MS: MS: |
||||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
||||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
||||||
|
Ghi chú khác: |
|
|||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
Dự kiến giảng viên:
- GS.TS Lương Văn Hy (ĐH Toronto,Canada)
- GS.TS Lê Hồng Lý, Viện Nghiên cứu Văn hóa
- PGS.TS Nguyễn Thị Phương Châm, Viện Nghiên cứu
Văn hóa
3.
Mô tả môn học
Đây là môn học lý
thuyết, có tính chất “nền tảng”, nâng cao từ những tri thức mà NCS đã được học
từ bậc đại học và cao học. Môn học này sẽ giúp NCS trong việc lựa chọn lý
thuyết nghiên cứu áp dụng vào trong từng trường hợp, lĩnh vực nghiên cứu cụ
thể.
4.
Mục tiêu của môn học
- Học
viên có thể nhận diện những trường phái lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa học,
nhân học văn hóa, quản lý văn hóa.
- Có
khả năng phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của các trường phái lý
thuyết nghiên cứu văn hóa.
- Học
viên có thể ứng dụng những vấn đề lý thuyết vào nghiên cứu những vấn đề thực
tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa hiện nay
5. Nội dung môn học
Môn học đề cập các lý
thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa trên thế giới, trong và ngoài nước
hiện nay; nêu ra các vấn đề của lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn
hóa: lý thuyết biến đổi văn hóa; lý thuyết hậu hiện đại; thuyết nữ quyền; bảo
tồn di sản văn hóa và hiện đại hóa v.v… Đồng thời, môn học cũng trình bày các
phương pháp nghiên cứu của chuyên ngành quản lý văn hóa ,giúp cho nghiên cứu
sinh thực hiện luận án và nghiên cứu khoa học với tư cách một nhà khoa học độc
lập.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên chương/bài |
Tổng số tiết |
Phân theo tiết/giờ chuẩn/ giờ hành chính |
|||
|
Lý
thuyết/ Thuyết giảng |
Thực hành/ Thảo luận |
Thực tế |
Tự học (giờ) |
|||
|
1 |
Tầm quan trọng của lý thuyết
trong nghiên cứu văn hóa và khoa học xã hội nói chung |
4 |
3 |
2 |
0 |
10 |
|
2 |
Nhân học văn hoá Mỹ, Anh nửa đầu
thế kỷ 20 |
4 |
3 |
2 |
0 |
10 |
|
3 |
Cách tiếp cận duy vật và tân tiến
hóa |
4 |
3 |
2 |
0 |
10 |
|
4 |
Cấu trúc luận, nhân học tri thức
và nhân học diễn giải |
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
5 |
Kinh tế chính trị và cách tiếp
cận tân Mác-xít |
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
6 |
Lý thuyết cách hành xử, Hậu cấu
trúc luận, và Hậu hiện đại luận |
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
|
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
3 |
|
6 |
0 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
21
tiết (21 giờ chuẩn) |
9
tiết (18 giờ chuẩn) |
0
giờ (0 giờ chuẩn) |
60
giờ |
|
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách,
giáo trình, tài liệu sử dụng chính
1. Layton Robert (2008),
Nhập môn lý thuyết nhân học, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM.
2. Lương Văn Hy (2011), Lý thuyết nhân học văn hóa, Giáo trình
giảng dạy, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM.
2. Ngô Thị Phương Lan
(2016), Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa, Giáo trình giảng dạy, Đại học Khoa
học xã hội và nhân văn TP.HCM.
b. Tài liệu tham khảo
1. Chris Barker (2011), Nghiên cứu văn hóa – lý thuyết và thực hành,
Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội
2. H. Russel Bernard
(2009), Các phương pháp nghiên cứu trong
Nhân học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
8.
Phương pháp đánh giá
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Nắm được tầm quan trọng của lý
thuyết trong nghiên cứu văn hóa và khoa học xã hội nói chung |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Hiểu và vận dụng được các lý
thuyết: Nhân học văn hoá Mỹ, Anh nửa đầu thế kỷ 20; Cách tiếp cận duy vật và
tân tiến hóa; Kinh tế chính trị và cách tiếp cận tân Mác-xít; Cấu trúc luận,
nhân học tri thức và nhân học diễn giải Lý thuyết cách hành xử, Hậu cấu
trúc luận, và Hậu hiện đại luận |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Có thể áp dụng lý thuyết vào một lĩnh vực cụ
thể trong nghiên cứu văn hóa |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
c. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
c. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 2
Quy trình thiết kế dự án
nghiên cứu văn hóa
(Cultural researching of
project design)
1. Các yêu cầu của môn
học
|
Mã số môn học: TsQL02 |
|
|||||||
|
Số tín chỉ: 2 (1,1) |
Lý thuyết,
Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
|||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TH |
TL |
TNC |
||
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
||||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
||||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
|||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
|||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
|||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
|||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
|||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10 |
|||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Học sau môn: Các lý thuyết
nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
||||||
|
Môn học trước: |
- Các lý thuyết
nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa |
|
||||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
||||||
|
Ghi chú khác: |
|
|||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
Dự kiến giảng viên:
- GS.TS Lương Văn Hy (ĐH Toronto,Canada)
- PGS.TS Nguyễn Đức Lộc
- PGS.TS Lâm Nhân
- TS. Trương Thị Thu Hằng
3. Mô tả
môn học
Học phần bao gồm các
chuyên đề mang tính chất chuyên sâu, giúp học viên có thể để xây dựng ý tưởng,
thiết kế đề cương nghiên cứu cho một dự án, một đề tài khoa học hoặc một luận
án tiến sỹ. Học phần sẽ diễn giải về tư
duy sáng tạo và tư duy khoa học, cung cấp phương thức sử dụng công cụ tư duy sáng tạo để xây dựng ý tưởng nghiên
cứu khoa học. Trên cơ sở đó, người học có thể áp dụng ý tưởng nghiên cứu khoa học để thiết kế đề cương nghiên cứu Khoa
học văn hóa
4. Mục
tiêu của học phần
Học phần cung cấp những công cụ của tư duy giúp học
viên nhận biết được ý tưởng sáng tạo của bản thân và phương pháp thiết
kế, xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học. Giúp người học hình thành thái độ
nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học
5. Nội dung môn học
Học phần cung cấp những
công cụ của tư duy giúp học viên nhận biết được ý tưởng
sáng tạo của bản thân và phương pháp thiết kế, xây dựng đề cương nghiên cứu
khoa học Chuyên ngành
6. Phân bổ thời gian học phần
|
Stt |
Tên chương/bài |
Tổng số tiết |
Phân theo tiết/giờ chuẩn/ giờ hành chính |
|||
|
Lý
thuyết/ Thuyết giảng |
Thực hành/ Thảo luận |
Thực tế |
Tự học (giờ) |
|||
|
1 |
Chương 1: Tư
duy sáng tạo và tư duy khoa học |
4 |
4 |
0 |
0 |
8 |
|
2 |
Chương 2:
Công cụ tư duy sáng tạo |
4 |
4 |
0 |
0 |
8 |
|
3 |
Chương 3: Quy trình thiết kế đề
cương nghiên cứu
|
20 |
6 |
28 |
0 |
40 |
|
4 |
Ôn tập |
2 |
1 |
2 |
0 |
4 |
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
0
giờ (0 giờ chuẩn) |
60
giờ |
|
7. Tài
liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài liệu sử
dụng chính
1.
Gordon Mace & Francois Pétry (2013), Cẩm
nang xây dựng dự án nghiên cứu trong khoa học xã hội, Nxb. Tri thức, Hà Nội
2. Trần Hữu Quang, Nguyễn Đức Lộc, Ngô Thị Ngân Bình (2013),
Đi tìm ý tưởng cho đề tài nghiên cứu khoa
học, Nxb. Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
b. Tài liệu
tham khảo
1. H. Russell Bernard (2007), Các
phương pháp nghiên cứu trong nhân học, Nxb. Đại học Quốc gia TP HCM.
2. Robert Emerson, Rachel Fretz, & Linda Shaw (2014), Viết các ghi chép điền dã dân tộc học, Nxb
Tri Thức, Hà Nội.
3. Nguyễn
Văn Tuấn (2015), Đi vào nghiên cứu khoa
học, Nxb. Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
4. Nhiều tác giả (2012), Nhập môn Tư duy sáng tạo và phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb.
Tri Thức và Trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
5. Jean Pierre Olivier de Sardan (2008), Nhân học phát triển: Lý thuyết, Phương pháp, và kỹ thuật nghiên cứu
điền dã, Nxb. Khoa học xã hội,
Hà Nội.
8.
Phương pháp đánh giá
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Hình dung được những khái niệm, đặc điểm của tư duy sáng tạo và tư duy khoa học |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Sử dụng công cụ tư duy sáng tạo để xây dựng ý tưởng nghiên cứu khoa học |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Áp dụng ý tưởng nghiên cứu để thiết kế đề cương nghiên cứu Khoa học văn
hóa |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 3
Vùng văn hóa Miền Trung, Tây
Nguyên và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn
Cultural zone of the Middle,
Highland and Southern in Viet nam – theory and reality
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
|||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự học |
|||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TH |
TL |
TH |
||
|
20 |
0 |
5 |
5 |
60 |
||||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
||||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
|||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
|||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
|||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
|||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
|||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10 |
|||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
||||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
||||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
||||||
|
Ghi chú khác: |
|
|||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:
- GS.TS Nguyễn Chí Bền
- PGS.TS Huỳnh Văn Tới
3.
Mô tả môn học
Đây là môn học có tính
chất lý luận và thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ dưới
góc độ tiếp cận văn hóa vùng, nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ những
tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.
4.
Mục tiêu của môn học
- Học viên có khả năng
nhận biết vấn đề về văn hóa vùng và các hình thức, quan điểm về phân vùng văn
hóa ở Việt Nam.
- Nhận thức được những
vấn đề thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa vùng Miền Trung, Tây Nguyên và
vùng Nam bộ.
- Có khả năng phân tích,
đánh giá hoạt động quản lý văn hóa vùng Tây Nguyên và vùng Nam Bộ.
- Ứng dụng những vấn đề
lý luận vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa vùng Miền Trung, Tây Nguyên và
vùng Nam Bộ.
5. Nội dung môn học
Trên lát cắt đồng đại, chuyên đề nhìn quản lý văn hóa nghệ thuật vùng Miền Trung, Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long cả hai phương diện lịch đại và
đồng đại; xem xét lịch sử khai phá vùng đồng bằng sông Cửu Long của người Kinh
và các tộc người thiểu số; Quan hệ giữa người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Miền Trung, Tây Nguyên: không gian văn hóa; vai trò tộc người đa số v.v…; vấn đề cộng
đồng và sự nghiệp bảo vệ, phát huy di sản văn hóa( cả vật thể lẫn phi vật thể) ở
Miền Trung, Nam Bộ và Tây Nguyên.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
Stt |
Tên chương/bài |
Tổng số tiết |
Phân theo tiết/giờ chuẩn/ giờ hành chính |
|||
|
Lý
thuyết/ Thuyết giảng |
Thực hành/ Thảo luận |
Thực tế |
Tự học (giờ) |
|||
|
1 |
Chương 1: Những vấn đề lý luận về văn hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ
tiếp cận văn hóa vùng |
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
2 |
Chương 2: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Miền Trung |
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
3 |
Chương 3: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên
|
5 |
4 |
2 |
0 |
10 |
|
4 |
Chương
4: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Nam Bộ
|
10 |
8 |
4 |
0 |
20 |
|
5 |
Vận
dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa vùng Miền
Trung, Tây Nguyên và vùng Nam Bộ.
|
5 |
3 |
4 |
|
10 |
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
24
tiết (24 giờ chuẩn) |
6
tiết (12 giờ chuẩn) |
0
giờ (0 giờ chuẩn) |
60
giờ |
|
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Đại học Quốc gia TP.HCM
(2016), Những vấn đề khoa học xã hội và
nhân văn – chuyên đề Văn hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Roy Ellen, Peter
Parker, Alan Bicker (2010), Tri thức bản
địa về môi trường và những biến đổi: các quan điểm nhân học phê phán, Nxb
Thế giới, Hà Nội
b. Tài liệu tham khảo
1. Ngô Văn Lệ - Huỳnh
Ngọc Thu, Ngô Thị Phương Lan (2016), Tri
thức bản địa các tộc người thiểu số ở Đông Nam Bộ trong tiến trình phát triển,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Trần Văn Ánh – Đỗ
Ngọc Anh – Phan Quốc Anh (2013), Văn hóa
phi vật thể người Việt ở tỉnh Ninh Thuận, Nxb Đại học Công nghiệp TP.HCM.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Những vấn đề lý luận về văn
hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn quản lý văn hóa vật
thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Thực tiễn quản lý văn hóa vật
thể và phi vật thể vùng Nam Bộ |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 4
Quản lý di sản văn hóa trong
cơ chế thị trường
Cultural Heritage Management in the
market structure
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
|||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự học |
|||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TH |
TL |
TH |
||
|
20 |
0 |
5 |
5 |
60 |
||||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
||||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
|||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
|||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
|||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
|||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
|||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10 |
|||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
||||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
||||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
||||||
|
Ghi chú khác: |
|
|||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS.TS Bùi Hoài Sơn
- PGS.TS Lâm Nhân
3.
Mô tả môn học
Đây là môn học với mục
đích ứng dụng thực tiễn vấn đề quản lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường
hiện nay vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa nói chung và khu vực phía Nam
nói riêng. Môn học cũng góp phần nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ
những tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
dạng những di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể) hiện hữu trong cộng đồng
hiện nay
- Phân
tích những hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa hiện nay.
Đánh giá những mặt mạnh và hạn chế của hoạt động quản lý di sản văn hóa.
- Có
khả năng đề xuất những giải pháp phù hợp về bảo tồn và phát huy các loại hình
di sản văn hóa trong bối cảnh hiện tại.
5. Nội dung môn học
Xác định các mục tiêu của khoa học quản lý văn hóa: thứ nhất, đưa quản
lý di sản văn hóa trở thành một trong những thành tố cấu thành trong chính sách
phát triển chung của quốc gia; thứ hai, quản lý di sản văn hóa phải thúc đẩy sự
tham gia bình đẳng của mọi công dân vào quá trình sáng tạo- phổ biến và hưởng
thụ, tiếp nhận văn hóa nói chung và di sản văn hóa nói riêng.
Nội dung cung cấp cho học viên các di sản văn hóa được UNESCO đưa vào
Danh mục theo các công ước 1972, 2003; các di sản văn hóa được xếp hạng theo Luật
di sản văn hóa 2001, 2009 và văn bản pháp quy; vấn đề đô thị hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế cũng như tác động tới quản lý nhà nước về di sản văn hóa. Đặc
biệt là ở các tỉnh phía Nam.
Hướng dẫn NCS tập trung
nghiên cứu các vấn đề: toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc; quản lý di sản
văn hóa trong bối cảnh phát triển của các phương tiện truyền thông mới (new
media); quản lý di sản văn hóa trong phát triển ngành công nghiệp văn hóa khi
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường; vấn đề toàn cầu hóa và giữ gìn bản
sắc dân tộc trong bối cảnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Chú trọng kinh nghiệm quản lý di sản văn hóa ở các nước trong khu vực Đông Nam
Á.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Những vấn đề lý luận
về quản lý di sản văn hóa vật thể. Luật Di sản văn hóa của Việt Nam và các
Công ước quốc tế về di sản văn hóa |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Thực tiễn hoạt động quản lý di
sản văn hóa vật thể ở phía Nam hiện nay |
10 |
8 |
4 |
20 |
|
3 |
Thực tiễn hoạt động quản lý di
sản văn hóa phi vật thể ở phía Nam hiện nay |
10 |
8 |
4 |
20 |
|
4 |
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
20
tiết (20 giờ chuẩn) |
20
tiết (10 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
|
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Phan Hồng Giang – Bùi
Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt
Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
2. Cục Di sản văn hóa –
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014), Văn
bản quản lý nhà nước về di sản văn hóa, Hà Nội
b. Tài liệu tham khảo
1. Cục Di sản văn hóa
(2005 – 2014), Một con đường tiếp cận di
sản văn hóa tập 1 - 14, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
2. Nhiều tác giả (2014),
Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam
đương đại, Nxb Tri Thức, Hà Nội.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Những vấn đề lý luận về quản
lý di sản văn hóa vật thể. Luật Di sản văn hóa của Việt Nam và các Công ước
quốc tế về di sản văn hóa |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn hoạt động quản lý di
sản văn hóa vật thể ở phía Nam hiện nay |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Thực tiễn hoạt động quản lý di
sản văn hóa phi vật thể ở phía Nam hiện nay |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 5
Nguồn nhân lực quản lý văn hóa
ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ: hiện trạng và phát triển
Cultural Administration Human
Source in the Minddle, Southern region and Highland of Viet Nam: Reality and
Development
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý thuyết,
Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TH |
TL |
TNC |
|
|
16 |
0 |
4 |
10 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra giữa
môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS.TS Huỳnh Văn Tới
- PGS.TS Đỗ Ngọc Anh
- PGS.TS Nguyễn Thế Dũng
3.
Mô tả môn học
Đây là môn học với mục
đích tìm hiểu những vấn đề về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực văn hóa
trong thực tiễn hiện nay. Những bất cập, hạn chế, những thách thức và cơ hội
trong bối cảnh hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Môn học
cũng góp phần nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ những tri thức mà NCS
đã được học từ bậc đại học và cao học.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
dạng thực trạng những vấn đề về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực văn
hóa, nghệ thuật hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- Phân
tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế, những cơ hội, thách thức về nguồn nhân
lực văn hóa nghệ thuật trong bối cảnh hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên
và Nam Bộ.
- Có
khả năng tổng hợp, đề xuất những giải pháp phù hợp về phát triển nguồn nhân lực
văn hóa nghệ thuật ở khu vực trong giai đoạn hiện nay.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận và thực tiễn về đặc điểm
kinh tế - xã hội vùng Miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên;
Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
và sự phát triển văn hóa nghệ thuật trên địa bàn Miền Trung, Tây Nguyên, địa
bàn vùng đồng bằng sông Cửu Long; Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý văn hóa vùng
đồng bằng sông Cửu Long, Miền Trung và vùng Tây Nguyên; Vai trò và vị thế của
công tác đào tạo nguồn lực văn hóa tại địa bàn vùng Miền Trung, Tây Nguyên và
vùng đồng bằng sông Cửu Long; Những đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển
nguồn nhân lực văn hóa ở khu vực hiện nay.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội
vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Thực trạng nguồn nhân lực quản lý
văn hóa nghệ thuật ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện nay |
10 |
6 |
8 |
20 |
|
3 |
Luận bàn về định hướng, giải pháp
phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên
và Nam Bộ |
10 |
6 |
8 |
20 |
|
4 |
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
16
tiết (16 giờ chuẩn) |
28
tiết (14 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
|
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Phan Hồng Giang – Bùi
Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt
Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
2. Lê Văn Phùng (chủ
biên, 2015), Khoa học quản lý, Nxb
Thông tin Truyền thông, Hà Nội.
3. Nguyễn Hồng Quang
(chủ biên, 2014), Nguồn nhân lực với phát
triển bền vững vùng Bắc bộ giai đoạn 2011 – 2020, Nxb KHXH, Hà Nội.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Những vấn đề lý luận về văn
hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn quản lý văn hóa vật
thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Thực tiễn quản lý văn hóa vật
thể và phi vật thể vùng Nam Bộ |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 6
Thực tiễn áp dụng chính sách
và hệ thống văn bản pháp qui về văn hóa ở vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ
Reality of
applying the Cultural Policy and Legal documents in Middle, Highland and
Southern of Viet nam
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa và
Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng
- PGS.TS Huỳnh Văn Tới
- PGS.TS Phan Quốc Anh
3.
Mô tả môn học
Môn học hệ thống toàn bộ
các văn bản pháp luật và chính sách về văn hóa và quản lý văn hóa hiện nay.
Thực trạng ứng dụng các chính sách, văn bản pháp luật đó vào thực tế hoạt động
quản lý văn hóa nghệ thuật hiện nay. Phân tích những bất cập, những hạn chế trong hoạt động thực tiễn. Môn học cũng góp
phần cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật và chính sách về văn hóa nghệ thuật
mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.
4.
Mục tiêu của môn học
- Hệ
thống toàn bộ các văn bản pháp luật và chính sách về văn hóa, nghệ thuật của
nhà nước từ trước đến nay.
- Phân
tích, đánh giá thực trạng áp dụng chính sách, pháp luật về văn hóa nghệ thuật
hiện nay; Nêu lên những kinh nghiệm thực tiễn về việc áp dụng các chính sách và
văn bản pháp quy về văn hóa nghệ thuật vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- Phân
tích những bất cập, những hạn chế về
việc áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về quản lý văn hóa trong bối cảnh
hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- NCS
có khả năng tổng hợp, phân tích để đưa ra những định hướng áp dụng các chính
sách, các văn bản pháp luật văn hóa nghệ thuật ở khu vực trong giai đoạn hiện
nay.
5. Nội dung môn học
Xem xét vấn đề tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền Trung, vùng đồng bằng
sông Cửu Long và tổ chức xã hội của các
tộc người tại chỗ vùng Tây Nguyên, trên cơ sở đó xem xét các vấn đề về chính
sách văn hóa và hệ thống văn bản pháp qui về văn hóa nghệ thuật tại hai vùng
này. Đặc thù vùng văn hóa Miền Trung, Tây
Nguyên, Nam Bộ và áp dụng các văn bản quản lý nhà nước vĩ mô về văn hóa. Đánh
giá khách quan thực trạng xây dựng văn bản pháp qui về văn hóa trên địa bàn: mặt
được và chưa được. Vấn đề xây dựng chính sách văn hóa và văn bản pháp qui cho
vùng đặc thù: Miền Trung, Tây
Nguyên, Nam Bộ; Đặc biệt cho vùng dân tộc thiểu số ở Miền Trung, vùng cao
nguyên và ở đồng bằng sông Cửu Long.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
|
1 |
Tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền
Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ |
10 |
8 |
4 |
20 |
|
|
2 |
Đánh giá thực trạng
việc áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở Miền
Trung Tây Nguyên và Nam Bộ
hiện nay |
10 |
4 |
8 |
20 |
|
|
3 |
Luận bàn về định hướng áp dụng
chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở khu vực Tây Nguyên và
Nam Bộ trong từng trường hợp cụ thể |
5 |
2 |
6 |
10 |
|
|
|
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
14
tiết (14 giờ chuẩn) |
32
tiết (16 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
||
7.
Tài liệu tham khảo
1. Ban chỉ đạo Tây
Nguyên - Viện Nghiên cứu Phát triển Phương Đông (2016), Giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc ở Tây Nguyên với phát triển
bền vững, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Tình
(2009), Chính sách văn hóa trên thế giới
và việc hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà
Nội.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền
Trung,
Tây Nguyên và Nam Bộ |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học viên
nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Đánh giá thực trạng việc áp
dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở Miền
Trung Tây
Nguyên và Nam Bộ hiện nay |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Luận bàn về định hướng áp dụng
chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở khu vực Tây Nguyên và
Nam Bộ trong từng trường hợp cụ thể |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
5.3.2. Đề cương chi tiết các học phần tự chọn
Học phần 1
Bảo tồn và phát huy giá trị của
không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay
Preservation and promotion the
value of the cultural space of Goong – Ching in Highlands in the current period
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- GS.TS. Nguyễn Chí Bền Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
- PGS.TS Huỳnh Ngọc Thu
3.
Mô tả môn học
Môn học cung cấp cho NCS
những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa cồng
chiêng ở Tây Nguyên; Nêu lên thực trạng biến đổi của văn hóa cồng chiêng trong
giai đoạn hiện nay; trao đổi thảo luận những nguyên nhân của thực trạng; đưa ra
những định hướng, giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của không gian văn
hóa cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
4.
Mục tiêu của môn học
- Hệ
thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy các
giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể hiện hành.
- Phân
tích, đánh giá thực trạng biến đổi của văn hóa cồng chiêng hiện nay. Thảo luận
những vấn đề thực tiễn biến đổi văn hóa cồng chiêng ở khu vực Tây Nguyên hiện
nay.
- Phân
tích những những hạn chế tồn tại, những nguyên nhân thực trạng,... từ đó có thể
luận bàn về vấn đề quản lý di sản văn hóa trong bối cảnh hiện nay ở khu vực.
- NCS
có khả năng tổng hợp, phân tích để đưa ra những định hướng vấn đề bảo tồn và
phát huy di sản văn hóa cồng chiêng ở khu vực trong giai đoạn hiện nay.
5. Nội dung môn học
Cung cấp các nguồn tư liệu lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy di
sản văn hóa. Từ đó, NCS có thể lựa chọn các lý thuyết, lý luận hợp lý áp dụng
cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên; Môn học cũng dành thời gian cho NCS thảo luận đánh giá thực trạng và
nguyên nhân thực trạng biến đổi giá trị văn hóa cồng chiêng trong giai đoạn hiện
nay ở vùng văn hóa Tây Nguyên. Luận bàn những định hướng giải pháp mang tính chất
nền tảng và phù hợp cho vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa cồng chiêng
Tây Nguyên.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Tổng quan về lý luận, lý thuyết
bảo tồn phát huy |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên
cứu vấn đề bảo tồn phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên. |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
3 |
Đánh giá thực trạng biến đổi
khong gian văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
4 |
Phân tích thực trạng và nguyên
nhân của thực trạng biến đổi không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
5 |
Luận bàn về giải pháp bảo tồn và
phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đối với từng
trường hợp cụ thể |
5 |
2 |
6 |
10 |
|
|
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
18
tiết (18 giờ chuẩn) |
24
tiết (12 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu tham khảo
1. Ban chỉ đạo Tây
Nguyên - Viện Nghiên cứu Phát triển
Phương Đông (2016), Giá trị văn hóa
truyền thống các dân tộc ở Tây Nguyên với phát triển bền vững, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Viện Văn hóa Nghệ
thuật Việt Nam (2005), Hồ sơ đề nghị
UNESCO công nhận không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa
phi vật thể của nhân loại, Hà Nội.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Tổng quan về lý luận, lý
thuyết bảo tồn phát huy; Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo
tồn phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Đánh giá thực trạng, nguyên
nhân của thực trạng biến đổi không gian văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn
và phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đối với từng
trường hợp cụ thể |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 2
Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội
truyền thống Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa
Preservation and promotion the
value of the traditional festival in Southern region in the current period
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa
và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- GS.TS Lê Hồng Lý
- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng
- TS Trịnh Đăng Khoa
3.
Mô tả môn học
Môn học cung cấp cho NCS
những vấn đề lý luận và thực tiễn về lễ hội truyền thống ở Nam Bộ; lý thuyết,
lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống. Môn học sẽ phân
tích những vấn đề mang tính quy luật của sự vận động, biến đổi của văn hóa
trong đó xem lễ hội như là một thành tố của sự biến đổi. Từ đó, các NCS có thể
luận bàn, áp dụng các lý thuyết, lý luận vào nghiên cứu trường hợp lễ hội
truyền thống cụ thể ở địa phương.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
diện những vấn đề lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống; những vấn đề lý
luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy.
- Phân
tích, nhận định và đánh giá thực trạng biến đổi của lễ hội truyền thống hiện
nay dưới góc nhìn quy luật vận động và biến đổi của văn hóa.
- Phân
tích những nguyên nhân, những tồn tại, những quy luật vận động và biến đổi của
văn hóa.
- NCS
có khả năng tổng hợp, phân tích dựa vào quy luật vận động biến đổi của văn hóa
để xem xét, nghiên cứu trường hợp cụ thể về lễ hội truyền thống khu vực Nam Bộ
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy; lý
luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống. Nội dung môn học sẽ dành thời gian để
thảo luận những vấn đề mang tính quy luật vận động và biến đổi của lễ hội truyền
thống dưới góc nhìn văn hóa. Trên cơ sở đó, NCS có thể lựa chọn các lý thuyết,
lý luận hợp lý áp dụng nghiên cứu một trường hợp lễ hội cụ thể.
6.
Phân
bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Tổng quan về lý luận, lý thuyết
về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Định hướng lựa chọn lý thuyết
nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội truyền thống |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
3 |
Phân tích, đánh giá thực trạng
vận động và biến đổi của lễ hội truyền thống |
5 |
3 |
4 |
10 |
|
4 |
Phân tích các nguyên nhân của
thực trạng, tìm hiểu những quy luật vận động và biến đổi của lễ hội truyền thống trong quy
luật vận động và biến đổi văn hóa |
5 |
2 |
6 |
10 |
|
5 |
Luận bàn về giải pháp bảo tồn và
phát huy lễ hội truyền thống dựa vào trường hợp một lễ hội cụ thể |
5 |
2 |
6 |
10 |
|
|
Tổng duyệt tiểu luận và thuyết
trình của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Lê Hồng Lý (2016), Giáo trình lễ hội truyền thống Việt Nam,
Nxb KHXH, Hà Nội.
2. Dương Văn Sáu (2018),
Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du
lịch, Nxb Lao động, Hà Nội
b. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Hồng
(2014), Lễ hội truyền thống của người
Việt ở đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề bảo tồn và phát huy, Nxb Văn hóa –
Thông tin
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Tổng quan về lý luận, lý
thuyết về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy;
Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội
truyền thống |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Phân tích thực trạng, đánh giá
thực trạng, nguyên nhân của thực trạng; nhận diện những quy luật vận động
và biến đổi của lễ hội truyền thống
trong quy luật vận động và biến đổi văn hóa |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn
và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống đối với từng trường hợp cụ thể |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 3
Quản lý di sản ở các tỉnh phía Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Heritage Management in the
integration world in the South of Viet Nam
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS TS. Bùi Hoài Sơn
- PGS.TS Lâm Nhân
3.
Mô tả môn học
Môn học trang bị cho NCS
kiến thức nâng cao những lý thuyết, lý luận về di sản; Những vấn đề của di sản
trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay; Vấn đề hội nhập quốc tế và công cuộc bảo
tồn, phát huy giá trị của di sản. Môn học cũng dành một lượng thời gian để cùng
NCS trao đổi, luận bàn những định hướng, giải pháp, những quan điểm về bảo tồn
và phát huy giá trị của những di sản văn hóa cụ thể ở địa phương mà NCS đã
nghiên cứu
4.
Mục tiêu của môn học
- Hiểu
các lý thuyết, lý luận về di sản văn hóa
- Nhận
dạng các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đang tồn tại ở địa
phương các tỉnh phía Nam
- Phân
tích, đánh giá di sản văn hóa và vấn đề hội nhập quốc tế. Những tồn tại, hạn
chế và những thách thức trong hội nhập hiện nay.
- NCS
có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý di sản văn
hóa vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn
vấn đề quản lý di sản trong bối cảnh công nghệ số hiện nay; Trang bị, định hướng
cho học viên các kỹ năng ứng dụng lý thuyết, lý luận về quản lý di sản văn hóa
vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về
di sản văn hóa, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề
nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực
hiện luận án của NCS
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Di sản văn hóa – những vấn đề lý
thuyết, lý luận và thực tiễn |
10 |
8 |
2 |
|
|
2 |
Các loại hình di sản văn hóa ở
phía Nam và vấn đề quản lý trong bối cảnh hội nhập |
10 |
7 |
3 |
|
|
3 |
Phân tích, đánh giá vấn đề quản
lý di sản văn hóa (dựa vào một trường hợp di sản cụ thể theo đề xuất của NCS) |
5 |
2 |
3 |
|
|
5 |
Trình bày kết quả nghiên cứu của NCS |
5 |
|
|
5 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
0
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Phan Hồng Giang – Bùi
Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt
Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
b. Tài
liệu tham khảo
1. Lâm Nhân
– Trần Văn Út (đồng chủ biên, 2015), Văn
hóa phi vật thể các dân tộc tỉnh Sóc Trăng, Nxb Tổng hợp TP.HCM.
2. Trần Văn
Ánh – Đỗ Ngọc Anh – Phan Quốc Anh (2013), Văn
hóa phi vật thể người Việt ở tỉnh Ninh Thuận, Nxb Đại học Công nghiệp
TP.HCM.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Tổng quan về Di sản văn hóa –
những vấn đề lý thuyết, lý luận và thực tiễn |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Các loại hình di sản văn hóa ở
phía Nam và vấn đề quản lý trong bối cảnh hội nhập |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Phân tích, đánh giá vấn đề
quản lý di sản văn hóa (dựa vào một trường hợp di sản cụ thể theo đề xuất của
NCS) |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 4
Quản lý truyền thông đại chúng và truyền thông mới ở đô thị
và nông thôn các tỉnh Nam Bộ hiện nay
Subject
name: Management mass media and new communication activities in the urban and
rural of the Southern region
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS.TS Phan Quốc Anh
- TS. Huỳnh Văn Thông
- TS. Lê Thị Thanh Thủy
3.
Mô tả môn học
Môn học trang bị cho NCS
kiến thức lý luận về truyền thông đại chúng và truyền thông mới hiện nay; Những
vấn đề quản lý hoạt động truyền thông trong bối cảnh hiện nay ở đô thị và ở
nông thôn; NCS sẽ chọn một hiện tượng truyền thông hiện nay để cùng phân tích,
đánh giá và luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan
điểm về quản lý hoạt động truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới ở đô
thị và nông thôn Nam Bộ hiện nay.
4.
Mục tiêu của môn học
- Biết
và hiểu các lý thuyết, lý luận về truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới
trong bối cảnh hiện nay
- Nhận
dạng các loại hình truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới ở nông thôn và
thành thị khu vực Nam Bộ hiện nay
- Nhận
định và đánh giá các loại hình hoạt động truyền thông hiện nay ở nông thôn và
đô thị; Phân tích những tồn tại, hạn chế và những thách thức về truyền thông
trong hội nhập hiện nay.
- NCS
có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động
truyền thông vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn
quản lý hoạt động truyền thông; Trang bị những kiến thức nâng cao về các loại
hình truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới, định hướng cho học viên các
kỹ năng ứng dụng lý thuyết, lý luận về quản lý hoạt động truyền thông vào
nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản
lý hoạt động truyền thông (ở đô thị hoặc ở nông thôn), giảng viên giảng dạy sẽ
tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận,
đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Truyền thông đa phương tiện và
truyền thông mới – những vấn đề lý thuyết, lý luận |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Thực tiễn quản lý hoạt động
truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở nông thôn Nam Bộ |
7 |
5 |
4 |
14 |
|
3 |
Thực tiễn quản lý hoạt động
truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở đô thị Nam Bộ |
8 |
6 |
4 |
16 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá vấn đề quản
lý hoạt động truyền thông (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của
NCS) |
5 |
2 |
6 |
10 |
|
5 |
Trình bày kết quả nghiên cứu của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
17
tiết (17 giờ chuẩn) |
26
tiết (13 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Trường Đại học Văn
hóa TP.HCM (2014), Truyền thông mới, tin
tức cũ, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Truyền thông đa phương tiện và
truyền thông mới – những vấn đề lý thuyết, lý luận |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn quản lý hoạt động
truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở đô thị Nam Bộ |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Phân tích, đánh giá vấn đề
quản lý hoạt động truyền thông (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất
của NCS) |
Thảo luận,
thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 5
Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường
Management
Performance activities in Southern region
in the economical maket
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa
và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- GS.TS. Lê Hoài Phương - Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
- PGS.TS Bùi Hoài Sơn – Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
- PGS.TS. Trần Yến Chi – Trường ĐH Sân khấu Điện ảnh TP.HCM
3.
Mô tả môn học
Môn học trang bị cho NCS
kiến thức lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
Thực trạng hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay, những vấn đề nổi cộm liên
quan đến hoạt động quản lý trong bối cảnh hiện nay; NCS sẽ chọn một hiện tượng
hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay để đánh giá, phân tích tìm ra những
nguyên nhân, luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan
điểm về quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ
thuật biểu diễn trong bối cảnh hiện nay
- Nhận
dạng được các loại hình nghệ thuật biểu diễn hiện nay thành phố khu vực Nam Bộ
hiện nay
- Đánh
giá phân tích những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức về quản lý
hoạt động nghệ thuật biểu diễn trong hội nhập hiện nay.
- NCS
có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động
nghệ thuật biểu diễn vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn
về hoạt động quản lý nghệ thuật biểu diễn; Trang bị những kiến thức nâng cao về
nghệ thuật học, các loại hình nghệ thuật biểu diễn hiện nay; định hướng cho NCS
những kiến thức lý luận vào hoạt động quản lý nghệ thuật biểu diễn hiện nay vào
nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản
lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho
NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định
hướng cho việc thực hiện luận án của NCS.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Nghệ thuật học và quản lý hoạt
động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ
thuật biểu diễn hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ |
10 |
6 |
8 |
20 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá vấn đề quản
lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất
của NCS) |
10 |
5 |
10 |
20 |
|
5 |
Trình bày kết quả nghiên cứu của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Lê Thị Hoài Phương
(2016), Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu
diễn trong cơ chế thị trường, Nxb Sân Khấu, Hà Nội
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Nghệ thuật học và quản lý hoạt
động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn quản lý hoạt động
nghệ thuật biểu diễn hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Phân tích, đánh giá vấn đề
quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề
xuất của NCS) |
Thảo luận,
thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 6
Phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản
văn hoá ở Nam Bộ hiện nay
Promotion Communities’role in
conservation heritage in Southern region
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS. TS. Huỳnh Văn Tới – Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
- TS. Phạm Lan Hương – Trường
Đại học Văn hóa TP.HCM
- TS. Nguyễn Thái Hòa –
Trường Đại học Văn hóa TP.HCM
3.
Mô tả môn học
Môn học hệ thống những
kiến thức lý luận về cộng đồng, nhận thức rõ vai trò truyền thống của cộng đồng
trong việc bảo vệ, bảo tồn di sản văn hóa, thực tiễn hoạt động bảo tồn di sản
văn hóa hiện nay, phân tích những vai trò truyền thống của cộng đồng vẫn còn
giá trị trong đời sống hiện nay; NCS sẽ chọn một vấn đề, một di sản cụ thể để
đánh giá, phân tích tìm ra những nguyên nhân, những vai trò của cộng đồng trong
hoạt động bảo tồn di sản văn hóa; luận bàn với giảng viên định hướng, giải
pháp, những quan điểm về phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý
di sản văn hóa ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về cộng đồng và vai trò truyền thống của
cộng đồng trong bảo tồn di sản văn hóa hiện nay
- Nhận
dạng được thực trạng biến đổi vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn
cũng như quản lý di sản văn hóa hiện nay
- Đánh
giá phân tích vai trò truyền thống của cộng đồng vẫn còn giá trị trong đời sống
hiện tại; thảo luận những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức đối
với cộng đồng tại chỗ trong việc bảo tồn di sản văn hóa trong hội nhập hiện
nay.
- NCS
có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn vào trong những trường
hợp cụ thể để nghiên cứu.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết về cộng đồng
và vai trò truyền thống của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn và quản lý di sản
văn hóa; Nhận biết thực trạng vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di
sản văn hóa hiện nay, những vai trò còn giá trị hiện hữu; định hướng cho NCS
phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa hiện nay;
NCS chọn nghiên cứu một trường hợp cụ thể, trên cơ sở đó nhận định đánh giá và
đề xuất về vấn đề phát huy vai trò của cộng đồng trong lĩnh vực bảo tồn di sản
văn hóa, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên
cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận
án của NCS.
6. Phân bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Những vấn đề lý thuyết, lý luận
về cộng đồng và vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di sản văn hóa |
5 |
4 |
1 |
|
|
2 |
Thực tiễn vai trò của cộng đồng
trong hoạt động quản lý di sản văn hóa hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ |
10 |
6 |
4 |
|
|
4 |
Phân tích, đánh giá vấn đề phát
huy vai trò của cộng đồng trong quản lý di sản văn hóa |
10 |
5 |
5 |
|
|
5 |
Trình bày kết quả nghiên cứu của NCS |
5 |
|
|
5 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
0
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình, tài
liệu sử dụng chính
1. Peter Horward (2003), Heriatge:
Mangement, Interpretation, Identity; Continuum, London – New York.
2. Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng – Lý
thuyết và vận dụng, tập 1, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội
b. Tài liệu tham
khảo
1.
Lâm Nhân (Chủ biên, 2016), Di tích lịch
sử cách mạng kháng chiến trong phát triển du lịch, Nxb Đại học Quốc gia
TP.HCM
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Tổng quan về lý luận, lý
thuyết về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy;
Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội
truyền thống |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Phân tích thực trạng, đánh giá
thực trạng, nguyên nhân của thực trạng; nhận diện những quy luật vận động
và biến đổi của lễ hội truyền thống
trong quy luật vận động và biến đổi văn hóa |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn
và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống đối với từng trường hợp cụ thể |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
Học phần 7
Quản lý nghệ thuật tạo hình ở thành phố Hồ Chí Minh
trong cơ chế thị trường hiện nay
Architecture art administration in
Ho Chi Minh city and Southern region
1. Các yêu cầu của môn học
|
Mã số môn học: |
|
||||||
|
Số tín chỉ: 2 |
Lý
thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu |
||||||
|
Số tiết: 30 |
|
LT |
BT |
TL |
TL |
TNC |
|
|
15 |
5 |
5 |
5 |
60 |
|||
|
Đánh giá môn học: |
TT |
Phương pháp đánh giá |
Số lần |
Trọng số (%) |
|||
|
1 |
Chuyên cần |
|
20 |
||||
|
2 |
Kiểm tra
giữa môn học |
|
|
||||
|
3 |
Thực hành, thí nghiệm |
|
|
||||
|
4 |
Thảo luận (Seminar) |
1 |
30 |
||||
|
5 |
Tiểu luận cuối môn học |
1 |
50 |
||||
|
Thang điểm đánh giá |
10/10, hoặc A, B, C, D, E, F |
||||||
|
Môn học tiên quyết: |
- Các lý thuyết nghiên cứu văn
hóa và quản lý văn hóa |
MS: MS: MS: |
|||||
|
Môn học trước: |
- Không |
|
|||||
|
Môn học song hành: |
- Không |
|
|||||
|
Ghi chú khác: |
|
||||||
2.
Phụ trách giảng dạy
Khoa Quản lý văn hóa,
nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng
viên:
Dự kiến giảng viên:
- PGS. TS. Nguyễn Xuân Tiên – Trường Đại học Mỹ Thuật TP.HCM
- PGS.TS Hoàng Minh Phúc – Trường Cao đẳng Trang trí mỹ thuật Đồng Nai
3.
Mô tả môn học
Môn học trang bị cho NCS
kiến thức lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình;
Thực trạng hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay, những vấn đề nổi cộm liên
quan đến hoạt động quản lý trong bối cảnh hiện nay; NCS sẽ chọn một hiện tượng
hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay để đánh giá, phân tích tìm ra những
nguyên nhân, luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan
điểm về quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.
4.
Mục tiêu của môn học
- Nhận
biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ
thuật tạo hình trong bối cảnh hiện nay
- Nhận
dạng được các loại hình nghệ thuật tạo hình hiện nay thành phố khu vực Nam Bộ
hiện nay
- Đánh
giá phân tích những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức về quản lý
hoạt động nghệ thuật tạo hình trong hội nhập hiện nay.
- NCS
có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động
nghệ thuật tạo hình vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.
5. Nội dung môn học
Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn
về hoạt động quản lý nghệ thuật tạo hình; Trang bị những kiến thức nâng cao về
nghệ thuật học, các hình thức của nghệ thuật tạo hình hiện nay; định hướng cho
NCS những kiến thức lý luận vào hoạt động quản lý nghệ thuật tạo hình hiện nay
vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về
quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện
cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và
định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS.
6.
Phân
bổ thời gian học phần
|
STT |
Tên
chương, bài |
Tổng
số tiết |
Số
tiết giảng |
Số
tiết thảo luận |
Số
tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận |
|
1 |
Nghệ thuật học và quản lý hoạt
động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận |
5 |
4 |
2 |
10 |
|
2 |
Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ
thuật tạo hình hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ |
10 |
6 |
8 |
10 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá vấn đề quản
lý hoạt động nghệ thuật tạo hình (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất
của NCS) |
10 |
5 |
10 |
20 |
|
5 |
Trình bày kết quả nghiên cứu của NCS |
5 |
|
10 |
10 |
|
|
Tổng số tiết |
30 tiết |
15
tiết (15 giờ chuẩn) |
30
tiết (15 giờ chuẩn) |
60
giờ (0 giờ chuẩn) |
7.
Tài liệu sử dụng
a. Sách, giáo trình,
tài liệu sử dụng chính
1.
8. Phương pháp đánh giá học phần
a. Chuẩn
đầu ra, phương pháp đánh giá học phần
|
Chuẩn đầu ra của học
phần (CLOs) |
Phương pháp đánh giá và tỷ trọng |
Phương pháp giảng dạy |
|
|
Phương pháp đánh giá |
Tỷ trọng |
||
|
1. Nghệ thuật học và quản lý hoạt
động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận |
Kiểm tra
cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp |
30% |
- Thuyết giảng, pháp vấn
- Học
viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
2. Thực tiễn quản lý hoạt động
nghệ thuật tạo hình hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
3. Phân tích, đánh giá vấn đề
quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề
xuất của NCS) |
Thảo
luận, thuyết trình theo nhóm/cá nhân |
30% |
- Thuyết trình - Làm việc nhóm - Xây dựng và giải quyết vấn đề - Nghiên cứu trường hợp |
|
Thi kết
thúc học phần (Chấm
tiểu luận của cá nhân) |
70% |
||
|
4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn
mực trong nghiên cứu khoa học |
Quan sát
quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình |
100% |
Đánh giá
quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên |
b. Quy ước
điểm học phần
|
Loại |
Thang
điểm 10 |
Thang
điểm chữ |
Xếp
loại |
|
Loại
đạt |
8,5
-> 10,0 |
A |
Giỏi |
|
7,8
-> 8,4 |
B + |
Khá |
|
|
7,0
-> 7,7 |
B |
||
|
6,3
-> 6,9 |
C + |
Trung
bình |
|
|
5,5
-> 6,2 |
C |
||
|
Loại
không đạt |
4,8
-> 5,4 |
D + |
Trung
bình yếu |
|
4,0
-> 4,7 |
D |
||
|
3,0
-> 3,9 |
F + |
Kém |
|
|
0,0
-> 2,9 |
F |
C. Hướng dẫn hình thức,
nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối
đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập
- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân
_______________________________________________
5.3.3. Đề cương chi tiết các chuyên đề tiến sĩ
Tiểu luận chuyên đề 1
Chuyên đề áp dụng lý thuyết cho đề tài luận án
Tùy
đề tài NCS lựa chọn mà NCS lựa chọn lý thuyết để áp dụng cho đề tài, nội dung
tiểu luận bao gồm các vấn đề:
1. Đặt vấn đề
- Khái quát về
tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu, từ
đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu. Cho biết phạm vi nghiên cứu.
- Mục đích,
yêu cầu của chuyên đề: Mục đích, yêu cầu của chuyên đề phải bám sát mục đích,
yêu cầu của luận án.
2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được
mục đích, yêu cầu đặt ra, tác giả cho biết những phương tiện (vật liệu, trang
thiết bị chính) và phương pháp chủ yếu đã được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu, tính phù hợp của những phương pháp đã chọn. Cần nêu cụ thể, tránh nêu
chung chung.
2. Kết quả nghiên cứu
NCS cần
trình bày các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chuyên
đề. Cần trích dẫn ngắn gọn, có trọng tâm vấn đề đang quan tâm.
3. Thảo luận
NCS trình
bày ý kiến thảo luận của mình dựa vào kết quả nghiên cứu trong các tài liệu
tham khảo.
4. Kết luận
và đề nghị
Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu đã
thực hiện được có đối chiếu với mục đích, yêu cầu đề ra. Những vấn đề còn hạn
chế, nguyên nhân.
Nêu lên những đề nghị có liên quan đến nghiên
cứu, đề xuất hướng tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc biện pháp chuyển giao
cho sản xuất,...
Tiểu luận chuyên đề 2
Chuyên đề trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận tính mới của luận án
Tùy vấn đề mà NCS lựa chọn để có chuyên đề trình bày kết quả nghiên cứu
và biện luận cái mới cho đề tài luận án, nội dung báo cáo tiểu luận tập trung
các phần sau:
1. Đặt vấn đề
- Khái quát về
tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu, từ
đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu. Cho biết phạm vi nghiên cứu.
- Mục đích,
yêu cầu của chuyên đề: Mục đích, yêu cầu của chuyên đề phải bám sát mục đích,
yêu cầu của luận án.
2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được
mục đích, yêu cầu đặt ra, tác giả cho biết những phương tiện (vật liệu, trang
thiết bị chính) và phương pháp chủ yếu đã được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu, tính phù hợp của những phương pháp đã chọn. Cần nêu cụ thể, tránh nêu
chung chung.
3. Kết quả nghiên cứu
NCS cần
trình bày kết quả nghiên cứu có bảng số liệu, hình ảnh minh họa (lưu ý trình
bày kết quả của mình chứ không phải kết quả từ tài liệu tham khảo).
4. Thảo luận
NCS trình bày ý kiến thảo luận dựa trên kết quả
nghiên cứu của mình.
5. Kết luận và đề nghị
Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu đã
thực hiện được có đối chiếu với mục đích, yêu cầu đề ra. Những vấn đề còn hạn
chế, nguyên nhân.
Nêu lên những đề nghị có liên quan đến nghiên
cứu, đề xuất hướng tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc biện pháp chuyển giao
cho sản xuất,...
6.
Kế hoạch đào tạo
- Thời gian
đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người đã có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung
liên tục.
- Trường hợp
nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục được thì chương trình đào tạo
và nghiên cứu của nghiên cứu sinh phải có tổng thời gian học và nghiên cứu là 3
năm, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực
hiện đề tài nghiên cứu.
- Khi tiếp
nhận NCS (có giấy báo trúng tuyển), căn cứ trình độ của từng NCS, văn bằng NCS
đã có, các học phần NCS đã học ở trình độ thạc sĩ, NHD và Hội đồng xét duyệt CTĐT đề xuất CTĐT cho NCS bao gồm các học
phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ; các học phần ở trình độ tiến sĩ, chuyên đề
tổng quan và các tiểu luận tiến sĩ
trình Hiệu trưởng phê duyệt. Sau khi có kết quả xét duyệt CTĐT, Nhà trường
thông báo đến NCS và NCS làm việc
với NHD xây dựng kế hoạch học tập
trình đơn vị đào tạo SĐH duyệt và căn cứ vào đó thực hiện.
- Đối với
các học phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ, NCS phải theo học cùng các lớp đào tạo
trình độ tương ứng của Trường hoặc cơ sở đào tạo khác do Trường quy định. Đối
với các học phần ở trình độ tiến sĩ do Trường tổ chức thực hiện.
- Trong thời
gian tối đa là 24 tháng kể từ khi trúng tuyển, Nhà trường phải tổ chức để NCS
hoàn thành phần 1 và phần 2 của CTĐT
trình độ tiến sĩ.
- Những NCS
có kết quả các học phần, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan không đạt
yêu cầu khi hết thời gian hoàn thành phần 1 và
phần 2 của CTĐT (24 tháng đối với NCS đã có bằng thạc sĩ kể từ ngày quyết định công nhận NCS có
hiệu lực) sẽ không được tiếp tục làm NCS. Các học phần đã học trong CTĐT trình
độ tiến sĩ của NCS được Trường bảo lưu không quá 5 năm và được Hội đồng xét
duyệt CTĐT ghi nhận nếu NCS được trúng tuyển ở các kỳ tuyển sinh sau đó.
- Nhà trường
có nhiệm vụ tổ chức xây dựng CTĐT,
định kỳ hai năm một lần bổ sung,
điều chỉnh danh mục và nội dung các
học phần theo yêu cầu của ngành đào tạo thông qua Hội đồng Khoa học – Đào tạo,
trình Hiệu trưởng phê duyệt.
- Tổ chức
giảng dạy, đánh giá các học phần bổ sung, tự chọn, bắt buộc: NCS phải tham dự lớp 100% số giờ đối
với các học phần
thực hành, thí nghiệm, thực tập ngoài
Trường. NCS phải tham dự tối thiểu 80% số giờ đối với
các học phần lý thuyết. Buổi học
đầu tiên, giảng viên thông báo cho NCS nội dung học phần, phương
pháp giảng dạy, hình
thức kiểm tra đánh giá,
cách tính điểm,... NCS vắng lên lớp nhiều hơn thời gian quy định sẽ bị cấm thi. Giảng viên
học phần chịu trách
nhiệm quản lý và đề nghị
đơn vị đào tạo SĐH duyệt
danh sách NCS bị cấm thi trước
khi tổ chức thi.
-
Đánh giá giữa kỳ: sau 24 tháng đối với NCS có bằng thạc sĩ kể từ khi có quyết định công nhận NCS. Đơn
vị đào tạo SĐH tổ chức cho NCS báo cáo tình hình học tập
trước Hội đồng đánh giá giữa kỳ do
đơn vị đào tạo SĐH thành lập. Hội đồng có 5 thành viên, trong đó có sự
tham gia của NHD, đại diện đơn vị đào tạo SĐH và
các thành viên có chuyên môn phù hợp với nội dung luận án của NCS. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá tiến độ
học tập, cho ý kiến bổ sung hay điều chỉnh chi tiết của nội dung nghiên cứu,
cho ý kiến kết luận NCS có thể tiếp tục hay dừng nghiên cứu. Sau khi hoàn thành
việc đánh giá giữa kỳ, đơn vị đào
tạo SĐH gửi báo cáo tình hình học
tập của NCS về Khoa SĐH để lưu hồ sơ
và cập nhật tiến độ học tập của NCS. Trường hợp NCS không thể tiếp tục nghiên
cứu thì có biên bản nêu lý do chi tiết để Khoa SĐH trình Hiệu trưởng cho ý kiến.
- Thời gian tối đa cho
phép trình luận án để bảo vệ cấp trường là 6 năm (72 tháng) kể từ ngày có quyết
định công nhận NCS. Quá thời gian này, NCS bị xóa tên khỏi danh sách học NCS
tại Trường.
6.1.
Phân bổ chương trình đào tạo
|
Năm |
Học
phần bắt buộc |
Học
phần tự chọn |
Luận
án |
|
Năm 1 |
10 TC |
0 TC |
Tham gia các hoạt động
nNghiên cứu khoa học |
|
Năm 2 |
08 TC |
02 TC |
|
|
Năm 3 |
Hoàn thiện luận án
tiến sỹ |
|
70 TC |
6.2. Dự kiến kế
hoạch đào tạo theo năm học
|
STT |
Mã
HP |
Tên học phần |
Số
tín chỉ |
Tổng
số giờ
chuẩn (Hệ số 1) |
Phân
bổ số tiết học |
|||
|
Lý
thuyết (Hệ số 1) |
Thực
hành/ Thảo luận (Hệ số
0,5) |
Tự học (giờ) |
Điều
kiện của học phần |
|||||
|
Năm 1: 10 tín chỉ |
||||||||
|
1 |
TsQL01 |
Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và
quản lý văn hóa |
2 |
30 |
25 |
10 |
60 |
Bắt
buộc |
|
2 |
TsQL02 |
Quy trình thiết kế dự án nghiên cứu văn hóa |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Bắt
buộc |
|
3 |
TsQL03 |
Vùng văn hoá Miền Trung, Tây Nguyên
và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn |
2 |
30 |
24 |
12 |
60 |
Bắt
buộc |
|
4 |
TsQL04 |
Chính sách và hệ thống văn bản pháp
quy về VHNT Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Bắt
buộc |
|
5 |
TsQL05 |
Quản lý di sản văn hóa trong cơ chế
thị trường |
2 |
30 |
20 |
20 |
60 |
Bắt
buộc |
|
Tổng số |
10 |
150 |
99 |
102 |
300 |
|
||
|
Năm 2: 10 tín chỉ, bao gồm 08 tín chỉ bắt buộc, 2
tín chỉ tự chọn |
||||||||
|
6 |
TsQL06 |
Nguồn nhân lực quản lý văn hoá ở
Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện trạng và phát triển |
2 |
30 |
16 |
28 |
60 |
Bắt
buộc |
|
7 |
TsQL07 |
Tiểu luận tổng quan |
2 |
30 |
10 |
40 |
60 |
Bắt
buộc |
|
8 |
TsQL10 |
Bảo tồn và phát huy giá trị của
Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Tự
chọn |
|
9 |
TsQL11 |
Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội
cổ truyền ở Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Tự
chọn |
|
10 |
TsQL12 |
Quản lý di sản ở các tỉnh phía Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Tự
chọn |
|
11 |
TsQL13 |
Quản lý truyền thông đại chúng và
truyền thông mới ở đô thị và nông thôn các tỉnh Nam Bộ hiện nay |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Tự
chọn |
|
12 |
TsQL14 |
Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu
diễn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ trong nền kinh tế thị
trường |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Tự
chọn |
|
13 |
TsQL15 |
Phát huy vai trò của cộng đồng
trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá ở Nam Bộ hiện nay |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Bắt
buộc |
|
14 |
TsQL16 |
Quản lý nghệ thuật tạo hình ở thành
phố Hồ Chí Minh trong cơ chế thị trường hiện nay |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Bắt
buộc |
|
|
TsQL8 |
Tiểu luận chuyên đề 1 |
2 |
30 |
10 |
40 |
60 |
Bắt
buộc |
|
12 |
TsQL9 |
Tiểu luận chuyên đề 2 |
2 |
30 |
15 |
30 |
60 |
Bắt
buộc |
|
Tổng
số |
10 |
150 |
46 |
108 |
300 |
|
||
|
Năm 3: Thực hiện luận án tốt nghiệp: 70 tín chỉ |
70 |
1050 |
0 |
2100 |
140 |
Bắt buộc |
||
|
Thời lượng học tập toàn khóa học |
90 |
1350 |
145 |
2410 |
2700 |
|
||
7.
Kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo
- Tăng cường
phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý theo kế hoạch hàng năm. Tăng
cường cử giảng viên đi học nâng cao trình độ tiến sĩ đúng chuyên ngành ở các
trường, viện trong và ngoài nước phục vụ công tác đào tạo và mở rộng quy mô đào
tạo, đào tạo chất lượng cao.
- Thường
xuyên kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất, hàng quý, hàng năm sửa chữa hoặc đầu
tư mới máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu.
- Tích cực
hợp tác quốc tế, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên, học viên tham gia
giảng dạy và học tập ngắn hạn và trung hạn ở các đơn vị trong và ngoài nước
nhằm nâng cao chất lượng giảng viên và học viên trong việc hội nhập và tiếp thu
những phát kiến khoa học mới. Tham gia, tổ chức hội thảo khoa học liên ngành và
chuyên ngành nhằm phát huy tính sáng tạo, độc lập nghiên cứu trong giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
- Học phí
đào tạo nghiên cứu sinh thu theo quy định của Chính phủ, học viên đóng học phí
theo năm học.
|
Chủ tịch hội đồng thẩm
định (Ký
tên, đóng dấu) |
Thủ trưởng cơ sở đào tạo đề nghị được đào tạo (Ký tên, đóng dấu) |