CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ QLVH HCMUC

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                                                                

Phụ lục V

   CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số:  09/2017 /TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

      TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA

      THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————————                                                                                TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2021

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

I. Chương trình đào tạo

1. Mục tiêu của chương trình đào tạo (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể): kiến thức, kỹ năng đào tạo, trình độ và năng lực chuyên môn (lý thuyết, thực hành), vị trí hay công việc có thể đảm nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp.


1.1. Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa nhằm mục tiêu trang bị cho người học có những kiến lý thuyết tiên tiến về văn hóa, kiến thức thực tế chuyên sâu về lĩnh vực Quản lý các hoạt động văn hóa - nghệ thuật. Có kỹ năng giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa một cách sáng tạo, tư duy nghiên cứu độc lập. Là những chuyên gia để có thể đưa ra những kết luận và khuyến nghị khoa học về lĩnh vực Quản lý văn hóa; vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành trong nghiên cứu, tổ chức và quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về tổ chức, quản lý, tham mưu, tư vấn các hoạt động văn hóa - nghệ thuật của đất nước.

1.2.  Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức:

+ Đào tạo nghiên cứu sinh trình độ tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa nắm vững các kiến thức cốt lõi, nền tảng về văn hóa và các lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu về Quản lý văn hóa;

+ Có kiến thức về tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về Quản lý văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước;

+ Có trình độ lý luận và nắm vững các vấn đề thực tiễn trong hoạt động về quản lý văn hóa để có thể định hướng, tổ chức, quản lý trong bối cảnh hiện nay;

- Kỹ năng:

+ Có kỹ năng làm chủ các lý thuyết khoa học, có phương pháp khoa học hợp lý, thiết kế được các bộ công cụ nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý văn hóa

+ Có kỹ năng suy luận, phân tích các vấn đề khoa học về văn hóa và đưa ra định hướng xử lý một cách sáng tạo, phù hợp.

+ Có kỹ năng truyền bá, phổ biến tri thức khoa học về văn hóa, thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong quản lý, điều hành, phổ biến các kết quả nghiên cứu trong hoạt động Quản lý văn hóa.

+ Có năng lực sáng tạo, có khả năng tự định hướng và dẫn dắt chuyên môn, khả năng đưa ra các kết luận, khuyến cáo khoa học mang tính chuyên gia.

+ Tư vấn về tổ chức và quản lý hoạt động văn hóa - nghệ thuật cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Thái độ:

+ Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, trách nhiệm cao trong việc học tập, đúc rút kinh nghiệm để phát triển các tri thức mới về Quản lý văn hóa;

+ Có khát vọng cống hiến và biết kết hợp hài hòa giữa quyền lợi và tiến bộ bản thân với ích lợi của cộng đồng và dân tộc; Tôn trọng và học hỏi nhân dân trong các hoạt động thực tiễn về Quản lý văn hóa.

1.3. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp tiến sỹ ngành Quản lý văn hóa, có thể làm việc ở các vị trí

+ Chuyên gia làm việc trong hệ thống ngành văn hóa, nghệ thuật, truyền thông, quảng cáo, du lịch với các cương vị khác nhau;

+ Giảng viên giảng dạy ở các trường đại học, các viện nghiên cứu sau khi học thêm chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm;

+ Tư vấn, tổ chức, quản lý tại lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, truyền thông, du lịch ở các công ty tư nhân trong nước và quốc tế

2. Chuẩn đầu ra mà người học đạt được sau tốt nghiệp.

2.1. Kiến thức

a) Có những kiến thức cốt lõi, nền tảng về văn hóa và các lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu về Quản lý văn hóa;

b) Nắm vững những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa Vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Từ đó người học có thể vận dụng các lý luận, lý thuyết về văn hóa và quản lý văn hóa vào thực tiễn quản lý hoạt động văn hóa – nghệ thuật khu vực phía Nam và cả nước.

c) Nắm vững các chính sách và hệ thống văn bản pháp quy về văn hóa nghệ thuật. Có khả năng hoạch định các chính sách bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc ở khu vực phía Nam và cả nước.

d) Hiểu các loại hình di sản văn hóa, nắm vững được giá trị các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của đất nước. Từ đó, định hướng hoạt động quản lý di sản văn hóa của đất nước trong cơ chế thị trường hiện nay.

e) Nắm vững hiện trạng nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật ở phía Nam hiện nay, Từ đó, đúc kết được những kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật. Vận dụng các kiến thức về văn hóa và quản lý để có thể phát triển nguồn nhân lực văn hóa - nghệ thuật có hiệu quả.

2.2. Kỹ năng

f) Kỹ năng làm chủ và vận dụng kiến thức lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu của ngành để áp dụng vào thực tiễn hoạt động Quản lý văn hóa – nghệ thuật;

g) Kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp thực tiễn các vấn đề văn hóa ở khu vực phía Nam, đưa ra định hướng xử lý một cách sáng tạo, phù hợp với bối cảnh hiện tại.

h) Kỹ năng vận dụng các chính sách, chiến lược về văn hóa của Đảng và Nhà nước vào trong hoạt động Quản lý văn hóa, hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa ở phía Nam và của đất nước.

i) Kỹ năng lập hồ sơ các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể ở địa phương trình các cấp công nhận;

j) Sử dụng thành thạo tiếng Anh để hội nhập, quảng bá các giá trị văn hóa của dân tộc ra thế giới; hội nhập để bảo tồn và phát triển các di sản văn hóa.

2.3. Mức tự chủ và trách nhiệm

l) Có khả năng tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo ra các quan điểm, tri thức mới trong quản lý điều hành các hoạt động văn hóa.

m) Trong từng hoàn cảnh cụ thể phức tạp và khác nhau, người học có thể đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới, phù hợp.

n) Có khả năng thích ứng trong bối cảnh biến đổi văn hóa và hội nhập quốc tế, tự định hướng và dẫn dắt những người khác.

o) Tư duy độc lập, mạnh dạn đưa ra những phán quyết, kết luận, khuyến nghị khoa học có giá trị, phù hợp

p) Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động chuyên môn, Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

q) Luôn ý thức năng động, đưa ra những sáng kiến, giải pháp trong thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa ở cơ sở;

r) Luôn ý thức giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và tôn trọng sự khác biệt, đa dạng về văn hóa các dân tộc, vùng miền.

3. Yêu cầu đối với người dự tuyển (quy định về văn bằng, ngành học, loại tốt nghiệp, kinh nghiệm nghề nghiệp của người dự tuyển.)

3.1. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Văn bằng

a) Có bằng thạc sĩ ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa quần chúng.

b) Có bằng thạc sĩ ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi, căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, NCS phải học tối thiểu 12 tín chỉ sau khi trúng tuyển để có được kiến thức cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi ngành Quản lý văn hóa

2. Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

3. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a mục này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b mục này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c mục này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

4. Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định cụ thể của cơ sở đào tạo.

5. Người dự tuyển phải có kinh nghiệm tối thiểu 2 năm làm việc trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

3.2. Hồ sơ dự tuyển

1. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

a) Đơn xin dự tuyển

b) Lý lịch khoa học.

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).

d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Bài báo, công trình nghiên cứu khoa học, xác nhận kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực Quản lý văn hóa.

e) Đề cương nghiên cứu: NCS phải nộp một bài luận về dự định nghiên cứu: Trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.

f) Thư giới thiệu: Có ít nhất 01 thư giới thiệu của nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với người dự tuyển. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, theo các khía cạnh dưới đây:

- Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;

- Năng lực hoạt động chuyên môn;

- Phương pháp làm việc;

- Khả năng nghiên cứu;

- Khả năng làm việc theo nhóm; 

- Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;

- Triển vọng phát triển về chuyên môn;

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

g) Công văn, giấy giới thiệu

Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi thí sinh vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ.

Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận về nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

h. Cam kết:

Cam kết thực hiện các nghĩa vụ về học tập, tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí, chịu toàn bộ kinh phí trong thời gian gia hạn học tập, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

i. Sức khỏe:

Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để dự thi.

j. Các chính sách ưu tiên:

- Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:

   + Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh;

   + Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

   + Người thuộc dân tộc thiểu số;

   + Người đang công tác liên tục từ hai năm trở lên tại các khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, miền núi do Ủy ban Dân tộc và Miền núi xét công nhận. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc hải đảo, vùng sâu do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cùng cấp.

- Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm một điểm (thang điểm 10). Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên, chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

3.3. Điều kiện trúng tuyển

Để đảm bảo cho quá trình tuyển chọn được công khai, minh bạch, có trách nhiệm trước xã hội, chọn được người dự tuyển có động lực, năng lực, triển vọng nghiên cứu và khả năng hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo và các hướng nghiên cứu của cơ sở đào tạo, quy trình xét tuyển chia thành 4 bước như sau:

Bước 1: Sơ tuyển hồ sơ. Ban sơ tuyển hồ sơ gồm Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và Ban thư ký kiểm tra hành chính hồ sơ của các thí sinh để lựa chọn những thí sinh đáp ứng được yêu cầu về mặt thủ tục hành chính, lập danh sách thí sinh được tham gia vòng xét tuyển kế tiếp.

Bước 2: Thành lập Tiểu ban chuyên môn Quản lý văn hóa đánh giá văn bản bài luận và thí sinh trình bày bài luận theo hướng dẫn của Trưởng tiểu ban.

- Tiểu ban Quản lý văn hóa đánh giá văn bản bài luận và cách trình bày bài luận của từng thí sinh.

- Thí sinh trình bày về vấn đề dự định nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu của ngành đào tạo, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá người dự tuyển căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BGD&ĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ

- Căn cứ các yêu cầu đánh giá, Tiểu ban chuyên môn phải có đánh giá bằng văn bản theo thang điểm đối với các thí sinh. Tiểu ban chuyên môn phải có văn bản tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban thư ký của Hội đồng tuyển sinh.   

- Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển và chuyển hồ sơ cho Hội đồng xét tuyển văn bằng và kinh nghiệm nghiên cứu của thí sinh.

Bước 3: Hội đồng xét tuyển văn bằng và kinh nghiệm nghiên cứu của thí sinh gồm Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh, Trưởng tiểu ban chuyên môn của Hội đồng; do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh làm Chủ tịch hội đồng đánh giá phân loại người dự tuyển thông qua hồ sơ dự tuyển về văn bằng chuyên môn, kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; văn bằng về trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; thư giới thiệu theo mẫu đánh giá, được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phê duyệt theo thang điểm được quy định trong Quy chế đào tạo tiến sĩ của Trường.

Bước 4: Toàn bộ hồ sơ dự tuyển và kết quả xếp loại xét tuyển của thí sinh được Ban thư ký kiểm tra lại và chuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh thực hiện xét tuyển và xác định danh sách trúng tuyển căn cứ theo chỉ tiêu tuyển sinh, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

4. Điều kiện tốt nghiệp: quy định về thời gian phải tập trung học tập, số học phần hoặc số tín chỉ ít nhất người học phải hoàn thành (bao gồm cả luận án) theo quy định.

4.1. Về thời gian tập trung học tập

- Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ (kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh) được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 35 Luật giáo dục đại học và điểm d, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và đảm bảo hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học;

- Thời gian học tập của nghiên cứu sinh là 3 năm, trong đó, nghiên cứu sinh phải tập trung học tập trong thời gian 12 tháng của 2 năm đầu kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Ngoài ra, nghiên cứu sinh phải tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng khi cơ sở đào tạo yêu cầu.

4.2. Số học phần người học phải hoàn thành

Người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 8 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiểu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học. Trong đó, nghiên cứu sinh có bằng thạc sỹ đúng ngành phải hoàn thành 07 học phần, thời lượng 14 tín chỉ (bao gồm cả học phần bắt buộc và tự chọn); 01 bài tiểu luận tổng quan (2 tín chỉ) và 02 chuyên đề tiến sỹ (04 tín chỉ) và luận án tương đương 60 tín chỉ.

NCS có bằng đại học phải hoàn thành 15 học phần, thời lượng 30 tín chỉ trước khi học các học phần chính thức dành cho nghiên cứu sinh có trình độ thạc sỹ đúng ngành nêu trên;

NCS ngành gần sau khi trúng tuyển, phải học bổ túc kiến thức 6 học phần, thời lượng 12 tín chỉ trước khi học các học phần chính thức dành cho NCS đúng ngành.

4.3. Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh. NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung dưới hình thức thi theo Quy chế đào tạo thạc sỹ hiện hành.

Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ Quản lý văn hóa, trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo thạc sỹ hiện tại của chuyên ngành Quản lý văn hóa, phải học bổ sung trong năm đầu các học phần cần thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.

Danh sách các học phần NCS phải bổ túc kiến thức

 

STT

 

MÃ SỐ MÔN HỌC

 

TÊN MÔN HỌC

 

KHỐI LƯỢNG TÍN CHỈ

 

SỐ TIẾT

 

GV PHỤ TRÁCH

 

1

TsQL1

Phương pháp nghiên cứu khoa học văn hóa

2

30

- PGS.TS Nguyễn Thị Phương Châm

- PGS.TS Lâm Nhân

2

TsQL2

Kỹ năng viết trong nghiên cứu  văn hóa

2

30

- GS.TS Lương Văn Hy

- PGS.TS Nguyễn Đức Lộc

3

TsQL3

Lịch sử Văn hóa Việt Nam

2

30

- GS.TS. Nguyễn Chí Bền

- TS. Nguyễn Đệ 

4

TsQL4

Quản lý hoạt động quảng cáo

2

30

- PGS.TS Bùi Hoài Sơn

- PGS.TS Phan Quốc Anh

5

TsQL5

Quản lý văn hóa ở Việt Nam

2

30

- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng

- PGS.TS Huỳnh Văn Tới

6

TsQL6

Quản lý hoạt động nghệ thuật

2

30

- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng

- PGS.TS Phan Quốc Anh

 

Nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung; các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan; nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án tiến sĩ đã được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học; có trình độ ngoại ngữ theo đúng quy định; nộp đủ học phí; bổ sung bài báo liên quan đến đề tài luận án đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong, ngoài nước; nộp Lý lịch khoa học, nghiên cứu sinh mới đủ điều kiện để bảo vệ luận án ở các bước.

 

5. Chương trình đào tạo

5.1. Khái quát chương trình: nêu rõ số học phần và số tín chỉ ít nhất học viên phải hoàn thành để được xét tốt nghiệp, bao gồm:

- Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng 2 tín chỉ. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành tối thiểu 7 học phần với khối lượng 14 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ (không kể tiểu luận tổng quan và tiểu luận chuyên đề).

- Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành văn hóa nghệ thuật và chuyên ngành Quản lý văn hóa. Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài nghiên cứu sinh hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học. Nghiên cứu sinh phải học và hoàn thành các học phần ở trình độ tiến sĩ trong thời gian hai năm đầu của khoá học.

Trên cơ sở những kiến thức đã đào tạo trong chương trình đại học, cao học, cùng với quá trình nghiên cứu chương trình đào tạo tiến sĩ của một số quốc gia trên thế giới như: Nga, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Chương trình đào tạo tiến sĩ của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội…

Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng các học phần bắt buộc, tự chọn cho chương trình đào tạo tiến sĩ theo chương trình đào tạo mã ngành Quản lý văn hóa dựa trên sự tham khảo các chương trình trên thế giới và trong nước, đặc biệt là chương trình của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội và có phần đặc thù riêng của cơ sở đào tạo vốn chuyên sâu về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở khu vực phía Nam.

Khối lượng kiến thức toàn khóa với các đối tượng học

TT

ĐỐI TƯỢNG HỌC

HỌC PHẦN BẮT BUỘC (Tín chỉ)

HỌC PHẦN TỰ CHỌN (Tín chỉ)

HỌC PHẦN BỔ SUNG (Tín chỉ)

CHUYÊN CHUYÊN ĐỀ TIẾN SỸ VÀ TIỂU LUẬN  (tín chỉ)

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ LUẬN ÁN (Tín chỉ)

TỔNG CỘNG (Tín chỉ)

1

NCS có bằng thạc sỹ đúng ngành

10

4

0

10

66

90

2

NCS có bằng thạc sỹ ngành gần

10

4

12

10

66

102

3

NCS có bằng cử nhân loại giỏi

10

4

30

10

66

120

· Học phần bắt buộc (12 tín chỉ):

Nghiên cứu sinh tham gia học 06 học phần bắt buộc (khối lượng 12 tín chỉ), bao gồm lý thuyết, thực hành, thực tế, thảo luận và tham dự Seminar dưới sự hướng dẫn và đánh giá của các giảng viên.

· Học phần tự chọn (2 tín chỉ):

Nghiên cứu sinh tự chọn 01 học phần (trong danh sách học phần lựa chọn của cơ sở đào tạo) có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài luận án hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học để nghiên cứu, sau đó viết tiểu luận tham dự Seminar dưới sự hướng dẫn của các giảng viên và có đánh giá bằng điểm số. Mỗi học phần lựa chọn với khối lượng 02 tín chỉ.

· Các chuyên đề tiến sĩ

Đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 02 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng 6 tín chỉ, được xây dựng theo trình tự sau: mục đích của chuyên đề, các nội dung cần đạt được khi viết chuyên đề này, cuối cùng là tài liệu tham khảo. Nghiên cứu sinh phải viết báo cáo chuyên đề và tham dự Seminar dưới sự đánh giá của các thành viên Tiểu ban chuyên môn (3 thành viên) và có đánh giá bằng điểm số.

- Chuyên đề 1.  Áp dụng phần lý thuyết vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể (2 tín chỉ).

- Chuyên đề 2. Trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận tính mới của luận án (2 tín chỉ).

· Bài tiểu luận tổng quan

Bài tiểu luận tổng quan có thời lượng tương đương 2 tín chỉ. Tiểu luận phải điểm luận được tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án. Nghiên cứu sinh phải có khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết. Nghiên cứu sinh viết tiểu luận và trình bày tiểu luận trong sinh hoạt chuyên môn tại cơ sở đào tạo. Tiểu luận được đánh giá theo mức độ đạt hoặc không đạt.

Tiểu luận tổng quan có độ dài từ 30 đến 50 trang A4, font chữ VnTime hoặc Times New Roman cỡ chữ 13 hoặc 14, dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm, lề dưới 3 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.

· Nghiên cứu khoa học

a. Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Sau khi hoàn thành luận án, một trong những yêu cầu quan trọng nhất của nghiên cứu sinh là vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải quyết những vấn đề của thực tiễn và thực hiện công việc nghiên cứu của mình một cách độc lập.

Vì vậy, yêu cầu đối với việc đánh giá hiện trạng tri thức, giải pháp liên quan đến đề tài luận án, yêu cầu điều tra, khảo sát để bổ sung các dữ liệu cần thiết, yêu cầu suy luận khoa học, hoặc thiết kế giải pháp để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới. Do đó, vấn đề nghiên cứu phải là một vấn đề khoa học mới, chưa từng công bố trên các báo, tạp chí hoặc trong các hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học trong và ngoài nước. Nghiên cứu khoa học là cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu sinh viết luận án tiến sĩ.

b. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến sĩ. Đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm tổ chức, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm và đội ngũ cán bộ nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đơn vị chuyên môn, người hướng dẫn khoa học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu của luận án, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.

c. Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án, nghiên cứu sinh được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hoặc cơ sở đào tạo hỗ trợ nếu có điều kiện.

· Luận án tiến sĩ

a. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn về văn hóa, kinh tế - xã hội.

Luận án phải có những đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý luận cơ bản của ngành Quản lý văn hóa nghệ thuật và Văn hóa học để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới. Tác giả luận án phải có cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình.

b. Luận án tiến sĩ ngành Quản lý văn hóa có khối lượng tối thiểu 150 trang A4, tối đa 200 trang A4, trong đó trên 50% là trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận riêng của nghiên cứu sinh. Tương đương với thời lượng 70 tín chỉ

5.2.  Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo: liệt kê toàn bộ các học phần thuộc nội dung chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo các đề mục: mã số học phần, tên học phần, khối lượng tính bằng tín chỉ (lý thuyết; thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận).

Mã số học phần

Tên học phần

Khối lượng (tín chỉ/số tiết)

Phần

chữ

Phần

số

Tổng số

LT

TH, TN, TL

Các học phần bắt buộc

 

 

 

TsQL

1

Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

2 (30 tiết)

25

10

TsQL

2

Quy trình thiết kế dự án nghiên cứu văn hóa

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

3

Vùng văn hoá Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn

2 (30 tiết)

24

12

TsQL

4

Chính sách và hệ thống văn bản pháp quy về VHNT Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

 

 

2 (30 tiết)

 

 

15

30

TsQL

5

Quản lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường

2 (30 tiết)

20

20

TsQL

6

Nguồn nhân lực quản lý văn hoá ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện trạng và phát triển

 

2 (30 tiết)

 

16

28

TsQL

7

Tiểu luận tổng quan

2 (30 tiết)

10

40

TsQL

8

Tiểu luận chuyên đề 1

Nội dung: áp dụng lý thuyết vào đề tài nghiên cứu

2 (30 tiết)

10

40

TsQL

9

Tiểu luận chuyên đề 2

Nội dung: trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận tính mới của luận án

2 (30 tiết)

10

40

      Các học phần lựa chọn

 

 

 

TsQL

10

Bảo tồn và phát huy giá trị của Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

11

Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội cổ truyền ở Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

12

Quản lý di sản ở các tỉnh phía Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

13

Quản lý truyền thông đại chúng và truyền thông mới ở đô thị và nông thôn các tỉnh Nam Bộ hiện nay

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

14

Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

15

Phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá ở Nam Bộ hiện nay

2 (30 tiết)

15

30

TsQL

16

Quản lý nghệ thuật tạo hình ở thành phố Hồ Chí Minh trong cơ chế thị trường hiện nay

2 (30 tiết)

15

30

Luận án

70

 

 

Tổng cộng:

90

 

 

 

5.3. Đề cương của các học phần

5.3.1. Các học phần bắt buộc

Học phần 1

Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

Cultural Studies and Cultural management Theories

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30  

 

LT

BT

TH

XMN

TNC

20

0

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10

Môn học tiên quyết:

- không

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

Dự kiến giảng viên:

-   GS.TS Lương Văn Hy (ĐH Toronto,Canada)

-   GS.TS Lê Hồng Lý, Viện Nghiên cứu Văn hóa

-   PGS.TS Nguyễn Thị Phương Châm, Viện Nghiên cứu Văn hóa

3. Mô tả môn học

Đây là môn học lý thuyết, có tính chất “nền tảng”, nâng cao từ những tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học. Môn học này sẽ giúp NCS trong việc lựa chọn lý thuyết nghiên cứu áp dụng vào trong từng trường hợp, lĩnh vực nghiên cứu cụ thể.

4. Mục tiêu của môn học

- Học viên có thể nhận diện những trường phái lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa học, nhân học văn hóa, quản lý văn hóa.

- Có khả năng phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của các trường phái lý thuyết nghiên cứu văn hóa.

- Học viên có thể ứng dụng những vấn đề lý thuyết vào nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa hiện nay

5. Nội dung môn học

Môn học đề cập các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa trên thế giới, trong và ngoài nước hiện nay; nêu ra các vấn đề của lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa: lý thuyết biến đổi văn hóa; lý thuyết hậu hiện đại; thuyết nữ quyền; bảo tồn di sản văn hóa và hiện đại hóa v.v… Đồng thời, môn học cũng trình bày các phương pháp nghiên cứu của chuyên ngành quản lý văn hóa ,giúp cho nghiên cứu sinh thực hiện luận án và nghiên cứu khoa học với tư cách một nhà khoa học độc lập.

 

6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương/bài

Tổng số tiết

Phân theo tiết/giờ chuẩn/

giờ hành chính

Lý thuyết/ Thuyết giảng

Thực hành/ Thảo luận

Thực tế

Tự học (giờ)

1

Tầm quan trọng của lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa và khoa học xã hội nói chung

4

3

2

0

10

2

Nhân học văn hoá Mỹ, Anh nửa đầu thế kỷ 20

4

3

2

0

10

3

Cách tiếp cận duy vật và tân tiến hóa

4

3

2

0

10

4

Cấu trúc luận, nhân học tri thức và nhân học diễn giải

5

4

2

0

10

5

Kinh tế chính trị và cách tiếp cận tân Mác-xít

5

4

2

0

10

6

Lý thuyết cách hành xử, Hậu cấu trúc luận, và Hậu hiện đại luận

5

4

2

0

10

 

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

3

 

6

0

 

Tổng số tiết

30 tiết

21 tiết (21 giờ chuẩn)

9 tiết  (18 giờ chuẩn)

0 giờ   (0 giờ chuẩn)

60 giờ

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Layton Robert (2008), Nhập môn lý thuyết nhân học, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM.

2. Lương Văn Hy (2011), Lý thuyết nhân học văn hóa, Giáo trình giảng dạy, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM.

2. Ngô Thị Phương Lan (2016), Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa, Giáo trình giảng dạy, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TP.HCM.

b. Tài liệu tham khảo

1. Chris Barker (2011), Nghiên cứu văn hóa – lý thuyết và thực hành, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội

2. H. Russel Bernard (2009), Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Phương pháp đánh giá

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Nắm được tầm quan trọng của lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa và khoa học xã hội nói chung

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Hiểu và vận dụng được các lý thuyết: Nhân học văn hoá Mỹ, Anh nửa đầu thế kỷ 20; Cách tiếp cận duy vật và tân tiến hóa; Kinh tế chính trị và cách tiếp cận tân Mác-xít; Cấu trúc luận, nhân học tri thức và nhân học diễn giải

Lý thuyết cách hành xử, Hậu cấu trúc luận, và Hậu hiện đại luận

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Có thể áp dụng lý thuyết vào một lĩnh vực cụ thể  trong nghiên cứu văn hóa

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

 

c. Quy ước điểm học phần

 

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

 

c. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 2

Quy trình thiết kế dự án nghiên cứu văn hóa

(Cultural researching of project design)

1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học: TsQL02

 

Số tín chỉ: 2   (1,1)

Lý thuyết, Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30 

 

LT

BT

TH

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10

Môn học tiên quyết:

- Học sau môn: Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

Dự kiến giảng viên:

-   GS.TS Lương Văn Hy (ĐH Toronto,Canada)

-  PGS.TS Nguyễn Đức Lộc

-  PGS.TS Lâm Nhân

-  TS. Trương Thị Thu Hằng

3. Mô tả môn học

Học phần bao gồm các chuyên đề mang tính chất chuyên sâu, giúp học viên có thể để xây dựng ý tưởng, thiết kế đề cương nghiên cứu cho một dự án, một đề tài khoa học hoặc một luận án tiến sỹ. Học phần sẽ diễn giải về tư duy sáng tạo và tư duy khoa học, cung cấp phương thức sử dụng công cụ tư duy sáng tạo để xây dựng ý tưởng nghiên cứu khoa học. Trên cơ sở đó, người học có thể áp dụng ý tưởng nghiên cứu khoa học để thiết kế đề cương nghiên cứu Khoa học văn hóa

4. Mục tiêu của học phần

Học phần cung cấp những công cụ của tư duy giúp học viên nhận biết được ý tưởng sáng tạo của bản thân và phương pháp thiết kế, xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học. Giúp người học hình thành thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

5. Nội dung môn học

Học phần cung cấp những công cụ của tư duy giúp học viên nhận biết được ý tưởng sáng tạo của bản thân và phương pháp thiết kế, xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học Chuyên ngành

6. Phân bổ thời gian học phần

Stt

Tên chương/bài

Tổng số tiết

Phân theo tiết/giờ chuẩn/

giờ hành chính

Lý thuyết/ Thuyết giảng

Thực hành/ Thảo luận

Thực tế

Tự học (giờ)

1

Chương 1: Tư duy sáng tạo và tư duy khoa học

4

4

0

0

8

2

Chương 2: Công cụ tư duy sáng tạo

4

4

0

0

8

3

Chương 3: Quy trình thiết kế đề cương nghiên cứu

20

6

28

0

40

4

Ôn tập

2

1

2

0

4

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

0 giờ   (0 giờ chuẩn)

60 giờ

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Gordon Mace & Francois Pétry (2013), Cẩm nang xây dựng dự án nghiên cứu trong khoa học xã hội, Nxb. Tri thức, Hà Nội

2. Trần Hữu Quang, Nguyễn Đức Lộc, Ngô Thị Ngân Bình (2013), Đi tìm ý tưởng cho đề tài nghiên cứu khoa học, Nxb. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

b. Tài liệu tham khảo

1. H. Russell Bernard (2007), Các phương pháp nghiên cứu trong nhân học, Nxb. Đại học Quốc gia TP HCM.

2. Robert Emerson, Rachel Fretz, & Linda Shaw (2014), Viết các ghi chép điền dã dân tộc học, Nxb Tri Thức, Hà Nội.

3. Nguyễn Văn Tuấn (2015), Đi vào nghiên cứu khoa học, Nxb. Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

4. Nhiều tác giả (2012), Nhập môn Tư duy sáng tạo và phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb. Tri Thức và Trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ

5. Jean Pierre Olivier de Sardan (2008), Nhân học phát triển: Lý thuyết, Phương pháp, và kỹ thuật nghiên cứu điền dã, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.

 

8. Phương pháp đánh giá

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Hình dung được những khái niệm, đặc điểm của tư duy sáng tạo và tư duy khoa học

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Sử dụng công cụ tư duy sáng tạo để xây dựng ý tưởng nghiên cứu khoa học

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Áp dụng ý tưởng nghiên cứu để thiết kế đề cương nghiên cứu Khoa học văn hóa

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 

 


Học phần 3

Vùng văn hóa Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn

Cultural zone of the Middle, Highland and Southern in Viet nam – theory and reality

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự học

Số tiết: 30

 

LT

BT

TH

TL

TH

20

0

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

- GS.TS Nguyễn Chí Bền

- PGS.TS Huỳnh Văn Tới

3. Mô tả môn học

Đây là môn học có tính chất lý luận và thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa  khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng, nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ những tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.

4. Mục tiêu của môn học

- Học viên có khả năng nhận biết vấn đề về văn hóa vùng và các hình thức, quan điểm về phân vùng văn hóa ở Việt Nam.

- Nhận thức được những vấn đề thực tiễn về văn hóa và quản lý văn hóa vùng Miền Trung, Tây Nguyên và vùng Nam bộ.

- Có khả năng phân tích, đánh giá hoạt động quản lý văn hóa vùng Tây Nguyên và vùng Nam Bộ.

- Ứng dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa vùng Miền Trung, Tây Nguyên và vùng Nam Bộ.

5. Nội dung môn học

Trên lát cắt đồng đại, chuyên đề nhìn quản lý văn hóa nghệ thuật vùng Miền Trung, Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long cả hai phương diện lịch đại và đồng đại; xem xét lịch sử khai phá vùng đồng bằng sông Cửu Long của người Kinh và các tộc người thiểu số; Quan hệ giữa người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Miền Trung, Tây Nguyên: không gian văn hóa; vai trò tộc người đa số v.v…; vấn đề cộng đồng và sự nghiệp bảo vệ, phát huy di sản văn hóa( cả vật thể lẫn phi vật thể) ở Miền Trung, Nam Bộ và Tây Nguyên.

6. Phân bổ thời gian học phần

Stt

Tên chương/bài

Tổng số tiết

Phân theo tiết/giờ chuẩn/

giờ hành chính

Lý thuyết/ Thuyết giảng

Thực hành/ Thảo luận

Thực tế

Tự học (giờ)

1

Chương 1: Những vấn đề lý luận về văn hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng

5

4

2

0

10

2

Chương 2: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Miền Trung

5

4

2

0

10

3

Chương 3: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên

5

4

2

0

10

4

Chương 4: Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Nam Bộ

10

8

4

0

20

5

Vận dụng những vấn đề lý luận vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa vùng Miền Trung, Tây Nguyên và vùng Nam Bộ.

5

3

4

 

10

Tổng số tiết

30 tiết

24 tiết (24 giờ chuẩn)

6 tiết  (12 giờ chuẩn)

0 giờ   (0 giờ chuẩn)

60 giờ

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Đại học Quốc gia TP.HCM (2016), Những vấn đề khoa học xã hội và nhân văn – chuyên đề Văn hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Roy Ellen, Peter Parker, Alan Bicker (2010), Tri thức bản địa về môi trường và những biến đổi: các quan điểm nhân học phê phán, Nxb Thế giới, Hà Nội

b. Tài liệu tham khảo

1. Ngô Văn Lệ - Huỳnh Ngọc Thu, Ngô Thị Phương Lan (2016), Tri thức bản địa các tộc người thiểu số ở Đông Nam Bộ trong tiến trình phát triển, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Trần Văn Ánh – Đỗ Ngọc Anh – Phan Quốc Anh (2013), Văn hóa phi vật thể người Việt ở tỉnh Ninh Thuận, Nxb Đại học Công nghiệp TP.HCM.

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Những vấn đề lý luận về văn hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Nam Bộ

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 4

Quản lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường

Cultural Heritage Management in the market structure

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, Thực hành, Thảo luận, Tự học

Số tiết: 30

 

LT

BT

TH

TL

TH

20

0

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

 - PGS.TS Bùi Hoài Sơn

 - PGS.TS Lâm Nhân

3. Mô tả môn học

Đây là môn học với mục đích ứng dụng thực tiễn vấn đề quản lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường hiện nay vào thực tiễn hoạt động quản lý văn hóa nói chung và khu vực phía Nam nói riêng. Môn học cũng góp phần nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ những tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận dạng những di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể) hiện hữu trong cộng đồng hiện nay

- Phân tích những hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa hiện nay. Đánh giá những mặt mạnh và hạn chế của hoạt động quản lý di sản văn hóa.

- Có khả năng đề xuất những giải pháp phù hợp về bảo tồn và phát huy các loại hình di sản văn hóa trong bối cảnh hiện tại.

5. Nội dung môn học

Xác định các mục tiêu của khoa học quản lý văn hóa: thứ nhất, đưa quản lý di sản văn hóa trở thành một trong những thành tố cấu thành trong chính sách phát triển chung của quốc gia; thứ hai, quản lý di sản văn hóa phải thúc đẩy sự tham gia bình đẳng của mọi công dân vào quá trình sáng tạo- phổ biến và hưởng thụ, tiếp nhận văn hóa nói chung và di sản văn hóa nói riêng.

Nội dung cung cấp cho học viên các di sản văn hóa được UNESCO đưa vào Danh mục theo các công ước 1972, 2003; các di sản văn hóa được xếp hạng theo Luật di sản văn hóa 2001, 2009 và văn bản pháp quy; vấn đề đô thị hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế cũng như tác động tới quản lý nhà nước về di sản văn hóa. Đặc biệt là ở các tỉnh phía Nam.

Hướng dẫn NCS tập trung nghiên cứu các vấn đề: toàn cầu hóa và bản sắc văn hóa dân tộc; quản lý di sản văn hóa trong bối cảnh phát triển của các phương tiện truyền thông mới (new media); quản lý di sản văn hóa trong phát triển ngành công nghiệp văn hóa khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường; vấn đề toàn cầu hóa và giữ gìn bản sắc dân tộc trong bối cảnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Chú trọng kinh nghiệm quản lý di sản văn hóa ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.

6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Những vấn đề lý luận về quản lý di sản văn hóa vật thể. Luật Di sản văn hóa của Việt Nam và các Công ước quốc tế về di sản văn hóa

5

4

2

10

2

Thực tiễn hoạt động quản lý di sản văn hóa vật thể ở phía Nam hiện nay

10

8

4

20

3

Thực tiễn hoạt động quản lý di sản văn hóa phi vật thể ở phía Nam hiện nay

10

8

4

20

4

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

5

 

10

10

Tổng số tiết

30 tiết

20 tiết (20 giờ chuẩn)

20 tiết  (10 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Phan Hồng Giang – Bùi Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Cục Di sản văn hóa – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014), Văn bản quản lý nhà nước về di sản văn hóa, Hà Nội

b. Tài liệu tham khảo

1. Cục Di sản văn hóa (2005 – 2014), Một con đường tiếp cận di sản văn hóa tập 1 - 14, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

2. Nhiều tác giả (2014), Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương đại, Nxb Tri Thức, Hà Nội.

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Những vấn đề lý luận về quản lý di sản văn hóa vật thể. Luật Di sản văn hóa của Việt Nam và các Công ước quốc tế về di sản văn hóa

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn hoạt động quản lý di sản văn hóa vật thể ở phía Nam hiện nay

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Thực tiễn hoạt động quản lý di sản văn hóa phi vật thể ở phía Nam hiện nay

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 5

Nguồn nhân lực quản lý văn hóa ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ: hiện trạng và phát triển

Cultural Administration Human Source in the Minddle, Southern region and Highland of Viet Nam: Reality and Development

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TH

TL

TNC

16

0

4

10

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- PGS.TS Huỳnh Văn Tới

- PGS.TS Đỗ Ngọc Anh

- PGS.TS Nguyễn Thế Dũng

3. Mô tả môn học

Đây là môn học với mục đích tìm hiểu những vấn đề về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực văn hóa trong thực tiễn hiện nay. Những bất cập, hạn chế, những thách thức và cơ hội trong bối cảnh hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Môn học cũng góp phần nâng cao kiến thức lý luận và thực tiễn từ những tri thức mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận dạng thực trạng những vấn đề về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

- Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế, những cơ hội, thách thức về nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật trong bối cảnh hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

- Có khả năng tổng hợp, đề xuất những giải pháp phù hợp về phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật ở khu vực trong giai đoạn hiện nay.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận và thực tiễn về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên; Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và sự phát triển văn hóa nghệ thuật trên địa bàn Miền Trung, Tây Nguyên, địa bàn vùng đồng bằng sông Cửu Long; Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý văn hóa vùng đồng bằng sông Cửu Long, Miền Trung và vùng Tây Nguyên; Vai trò và vị thế của công tác đào tạo nguồn lực văn hóa tại địa bàn vùng Miền Trung, Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long; Những đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực văn hóa ở khu vực hiện nay.

6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

5

4

2

10

2

Thực trạng nguồn nhân lực quản lý văn hóa nghệ thuật ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện nay

10

6

8

20

3

Luận bàn về định hướng, giải pháp phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

10

6

8

20

4

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

5

 

10

10

Tổng số tiết

30 tiết

16 tiết (16 giờ chuẩn)

28 tiết  (14 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Phan Hồng Giang – Bùi Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Lê Văn Phùng (chủ biên, 2015), Khoa học quản lý, Nxb Thông tin Truyền thông, Hà Nội.

3. Nguyễn Hồng Quang (chủ biên, 2014), Nguồn nhân lực với phát triển bền vững vùng Bắc bộ giai đoạn 2011 – 2020, Nxb KHXH, Hà Nội.

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Những vấn đề lý luận về văn hóa và quản lý văn hóa dưới góc độ tiếp cận văn hóa vùng

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Tây Nguyên

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Thực tiễn quản lý văn hóa vật thể và phi vật thể vùng Nam Bộ

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 

Học phần 6

Thực tiễn áp dụng chính sách và hệ thống văn bản pháp qui về văn hóa ở vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

Reality of applying the Cultural Policy and Legal documents in Middle, Highland and Southern of Viet nam

 

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng

- PGS.TS Huỳnh Văn Tới

- PGS.TS Phan Quốc Anh

3. Mô tả môn học

Môn học hệ thống toàn bộ các văn bản pháp luật và chính sách về văn hóa và quản lý văn hóa hiện nay. Thực trạng ứng dụng các chính sách, văn bản pháp luật đó vào thực tế hoạt động quản lý văn hóa nghệ thuật hiện nay. Phân tích những bất cập, những hạn chế  trong hoạt động thực tiễn. Môn học cũng góp phần cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật và chính sách về văn hóa nghệ thuật mà NCS đã được học từ bậc đại học và cao học.

4. Mục tiêu của môn học

- Hệ thống toàn bộ các văn bản pháp luật và chính sách về văn hóa, nghệ thuật của nhà nước từ trước đến nay.

- Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng chính sách, pháp luật về văn hóa nghệ thuật hiện nay; Nêu lên những kinh nghiệm thực tiễn về việc áp dụng các chính sách và văn bản pháp quy về văn hóa nghệ thuật vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

- Phân tích những bất cập, những hạn chế  về việc áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về quản lý văn hóa trong bối cảnh hiện nay ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

- NCS có khả năng tổng hợp, phân tích để đưa ra những định hướng áp dụng các chính sách, các văn bản pháp luật văn hóa nghệ thuật ở khu vực trong giai đoạn hiện nay.

5. Nội dung môn học

Xem xét vấn đề tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và  tổ chức xã hội của các tộc người tại chỗ vùng Tây Nguyên, trên cơ sở đó xem xét các vấn đề về chính sách văn hóa và hệ thống văn bản pháp qui về văn hóa nghệ thuật tại hai vùng này. Đặc thù vùng văn hóa Miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ và áp dụng các văn bản quản lý nhà nước vĩ mô về văn hóa. Đánh giá khách quan thực trạng xây dựng văn bản pháp qui về văn hóa trên địa bàn: mặt được và chưa được. Vấn đề xây dựng chính sách văn hóa và văn bản pháp qui cho vùng đặc thù: Miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ; Đặc biệt cho vùng dân tộc thiểu số ở Miền Trung, vùng cao nguyên và ở đồng bằng sông Cửu Long.

6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

10

8

4

20

2

Đánh giá thực trạng việc áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở Miền Trung Tây Nguyên và Nam Bộ hiện nay

10

4

8

20

3

Luận bàn về định hướng áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ trong từng trường hợp cụ thể

5

2

6

10

 

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

5

 

10

10

Tổng số tiết

30 tiết

14 tiết (14 giờ chuẩn)

32 tiết  (16 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu tham khảo

1. Ban chỉ đạo Tây Nguyên - Viện Nghiên cứu Phát triển Phương Đông (2016), Giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc ở Tây Nguyên với phát triển bền vững, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Nguyễn Văn Tình (2009), Chính sách văn hóa trên thế giới và việc hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Tổ chức bộ máy xã hội vùng Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Đánh giá thực trạng việc áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở Miền Trung Tây Nguyên và Nam Bộ hiện nay

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Luận bàn về định hướng áp dụng chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa nghệ thuật ở khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ trong từng trường hợp cụ thể

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


5.3.2. Đề cương chi tiết các học phần tự chọn               

Học phần 1

Bảo tồn và phát huy giá trị của không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay

Preservation and promotion the value of the cultural space of Goong – Ching in Highlands in the current period

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- GS.TS. Nguyễn Chí Bền Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

- PGS.TS Huỳnh Ngọc Thu

3. Mô tả môn học

Môn học cung cấp cho NCS những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên; Nêu lên thực trạng biến đổi của văn hóa cồng chiêng trong giai đoạn hiện nay; trao đổi thảo luận những nguyên nhân của thực trạng; đưa ra những định hướng, giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay.

4. Mục tiêu của môn học

- Hệ thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể hiện hành.

- Phân tích, đánh giá thực trạng biến đổi của văn hóa cồng chiêng hiện nay. Thảo luận những vấn đề thực tiễn biến đổi văn hóa cồng chiêng ở khu vực Tây Nguyên hiện nay.

- Phân tích những những hạn chế tồn tại, những nguyên nhân thực trạng,... từ đó có thể luận bàn về vấn đề quản lý di sản văn hóa trong bối cảnh hiện nay ở khu vực.

- NCS có khả năng tổng hợp, phân tích để đưa ra những định hướng vấn đề bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cồng chiêng ở khu vực trong giai đoạn hiện nay.

5. Nội dung môn học

Cung cấp các nguồn tư liệu lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Từ đó, NCS có thể lựa chọn các lý thuyết, lý luận hợp lý áp dụng cho hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; Môn học cũng dành thời gian cho NCS thảo luận đánh giá thực trạng và nguyên nhân thực trạng biến đổi giá trị văn hóa cồng chiêng trong giai đoạn hiện nay ở vùng văn hóa Tây Nguyên. Luận bàn những định hướng giải pháp mang tính chất nền tảng và phù hợp cho vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.

6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Tổng quan về lý luận, lý thuyết bảo tồn phát huy

5

4

2

10

2

Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.

5

4

2

10

3

Đánh giá thực trạng biến đổi khong gian văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên

5

4

2

10

4

Phân tích thực trạng và nguyên nhân của thực trạng biến đổi không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên

5

4

2

10

5

Luận bàn về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đối với từng trường hợp cụ thể

5

2

6

10

 

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

5

 

10

10

 

Tổng số tiết

30 tiết

18 tiết (18 giờ chuẩn)

24 tiết  (12 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu tham khảo

1. Ban chỉ đạo Tây Nguyên  - Viện Nghiên cứu Phát triển Phương Đông (2016), Giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc ở Tây Nguyên với phát triển bền vững, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2. Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam (2005), Hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại, Hà Nội.

 

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Tổng quan về lý luận, lý thuyết bảo tồn phát huy; Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng biến đổi không gian văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đối với từng trường hợp cụ thể

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 2

Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội truyền thống Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa

Preservation and promotion the value of the traditional festival in Southern region in the current period

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- GS.TS Lê Hồng Lý

- PGS.TS Nguyễn Xuân Hồng

- TS Trịnh Đăng Khoa

3. Mô tả môn học

Môn học cung cấp cho NCS những vấn đề lý luận và thực tiễn về lễ hội truyền thống ở Nam Bộ; lý thuyết, lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống. Môn học sẽ phân tích những vấn đề mang tính quy luật của sự vận động, biến đổi của văn hóa trong đó xem lễ hội như là một thành tố của sự biến đổi. Từ đó, các NCS có thể luận bàn, áp dụng các lý thuyết, lý luận vào nghiên cứu trường hợp lễ hội truyền thống cụ thể ở địa phương.  

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận diện những vấn đề lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống; những vấn đề lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy.

- Phân tích, nhận định và đánh giá thực trạng biến đổi của lễ hội truyền thống hiện nay dưới góc nhìn quy luật vận động và biến đổi của văn hóa.

- Phân tích những nguyên nhân, những tồn tại, những quy luật vận động và biến đổi của văn hóa.

- NCS có khả năng tổng hợp, phân tích dựa vào quy luật vận động biến đổi của văn hóa để xem xét, nghiên cứu trường hợp cụ thể về lễ hội truyền thống khu vực Nam Bộ

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS lý luận, lý thuyết về bảo tồn và phát huy; lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống. Nội dung môn học sẽ dành thời gian để thảo luận những vấn đề mang tính quy luật vận động và biến đổi của lễ hội truyền thống dưới góc nhìn văn hóa. Trên cơ sở đó, NCS có thể lựa chọn các lý thuyết, lý luận hợp lý áp dụng nghiên cứu một trường hợp lễ hội cụ thể.

6.           Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Tổng quan về lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy

5

4

2

10

2

Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội truyền thống

5

4

2

10

3

Phân tích, đánh giá thực trạng vận động và biến đổi của lễ hội truyền thống

5

3

4

10

4

Phân tích các nguyên nhân của thực trạng, tìm hiểu những quy luật vận động và  biến đổi của lễ hội truyền thống trong quy luật vận động và biến đổi văn hóa

5

2

6

10

5

Luận bàn về giải pháp bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống dựa vào trường hợp một lễ hội cụ thể

5

2

6

10

 

Tổng duyệt tiểu luận và thuyết trình của NCS

5

 

10

10

 

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Lê Hồng Lý (2016), Giáo trình lễ hội truyền thống Việt Nam, Nxb KHXH, Hà Nội.

2. Dương Văn Sáu (2018), Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch, Nxb Lao động, Hà Nội

b. Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Xuân Hồng (2014), Lễ hội truyền thống của người Việt ở đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề bảo tồn và phát huy, Nxb Văn hóa – Thông tin

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Tổng quan về lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy; Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội truyền thống

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Phân tích thực trạng, đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng; nhận diện những quy luật vận động và  biến đổi của lễ hội truyền thống trong quy luật vận động và biến đổi văn hóa

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống đối với từng trường hợp cụ thể

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 3

Quản lý di sản ở các tỉnh phía Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Heritage Management in the integration world in the South of Viet Nam

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

   - PGS TS. Bùi Hoài Sơn

   - PGS.TS Lâm Nhân

3. Mô tả môn học

Môn học trang bị cho NCS kiến thức nâng cao những lý thuyết, lý luận về di sản; Những vấn đề của di sản trong kỷ nguyên công nghệ số hiện nay; Vấn đề hội nhập quốc tế và công cuộc bảo tồn, phát huy giá trị của di sản. Môn học cũng dành một lượng thời gian để cùng NCS trao đổi, luận bàn những định hướng, giải pháp, những quan điểm về bảo tồn và phát huy giá trị của những di sản văn hóa cụ thể ở địa phương mà NCS đã nghiên cứu

4. Mục tiêu của môn học

- Hiểu các lý thuyết, lý luận về di sản văn hóa

- Nhận dạng các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đang tồn tại ở địa phương các tỉnh phía Nam

- Phân tích, đánh giá di sản văn hóa và vấn đề hội nhập quốc tế. Những tồn tại, hạn chế và những thách thức trong hội nhập hiện nay.

- NCS có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý di sản văn hóa vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn vấn đề quản lý di sản trong bối cảnh công nghệ số hiện nay; Trang bị, định hướng cho học viên các kỹ năng ứng dụng lý thuyết, lý luận về quản lý di sản văn hóa vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về di sản văn hóa, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS

   6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Di sản văn hóa – những vấn đề lý thuyết, lý luận và thực tiễn

10

8

2

 

2

Các loại hình di sản văn hóa ở phía Nam và vấn đề quản lý trong bối cảnh hội nhập

10

7

3

 

3

Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý di sản văn hóa (dựa vào một trường hợp di sản cụ thể theo đề xuất của NCS)

5

2

3

 

5

Trình bày kết quả nghiên cứu  của NCS

5

 

 

5

 

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

0 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Phan Hồng Giang – Bùi Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

b. Tài liệu tham khảo

1. Lâm Nhân – Trần Văn Út (đồng chủ biên, 2015), Văn hóa phi vật thể các dân tộc tỉnh Sóc Trăng, Nxb Tổng hợp TP.HCM.

2. Trần Văn Ánh – Đỗ Ngọc Anh – Phan Quốc Anh (2013), Văn hóa phi vật thể người Việt ở tỉnh Ninh Thuận, Nxb Đại học Công nghiệp TP.HCM.

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Tổng quan về Di sản văn hóa – những vấn đề lý thuyết, lý luận và thực tiễn

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Các loại hình di sản văn hóa ở phía Nam và vấn đề quản lý trong bối cảnh hội nhập

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý di sản văn hóa (dựa vào một trường hợp di sản cụ thể theo đề xuất của NCS)

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 4

Quản lý truyền thông đại chúng và truyền thông mới ở đô thị và nông thôn các tỉnh Nam Bộ hiện nay

Subject name: Management mass media and new communication activities in the urban and rural of the Southern region

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- PGS.TS Phan Quốc Anh

- TS. Huỳnh Văn Thông

- TS. Lê Thị Thanh Thủy

3. Mô tả môn học

Môn học trang bị cho NCS kiến thức lý luận về truyền thông đại chúng và truyền thông mới hiện nay; Những vấn đề quản lý hoạt động truyền thông trong bối cảnh hiện nay ở đô thị và ở nông thôn; NCS sẽ chọn một hiện tượng truyền thông hiện nay để cùng phân tích, đánh giá và luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan điểm về quản lý hoạt động truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới ở đô thị và nông thôn Nam Bộ hiện nay.

4. Mục tiêu của môn học

- Biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới trong bối cảnh hiện nay

- Nhận dạng các loại hình truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới ở nông thôn và thành thị khu vực Nam Bộ hiện nay

- Nhận định và đánh giá các loại hình hoạt động truyền thông hiện nay ở nông thôn và đô thị; Phân tích những tồn tại, hạn chế và những thách thức về truyền thông trong hội nhập hiện nay.

- NCS có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động truyền thông vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn quản lý hoạt động truyền thông; Trang bị những kiến thức nâng cao về các loại hình truyền thông đa phương tiện, truyền thông mới, định hướng cho học viên các kỹ năng ứng dụng lý thuyết, lý luận về quản lý hoạt động truyền thông vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động truyền thông (ở đô thị hoặc ở nông thôn), giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS

   6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới – những vấn đề lý thuyết, lý luận

5

4

2

10

2

Thực tiễn quản lý hoạt động truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở nông thôn Nam Bộ

 

7

5

4

14

3

Thực tiễn quản lý hoạt động truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở đô thị Nam Bộ

8

6

4

16

4

Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động truyền thông (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

5

2

6

10

5

Trình bày kết quả nghiên cứu  của NCS

5

 

10

10

 

Tổng số tiết

30 tiết

17 tiết (17 giờ chuẩn)

26 tiết  (13 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Trường Đại học Văn hóa TP.HCM (2014), Truyền thông mới, tin tức cũ, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới – những vấn đề lý thuyết, lý luận

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn quản lý hoạt động truyền thông đa phương tiện và truyền thông mới hiện nay ở đô thị Nam Bộ

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động truyền thông (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 5

Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường

Management Performance activities in Southern region  in the economical maket

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- GS.TS. Lê Hoài Phương - Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam

- PGS.TS Bùi Hoài Sơn – Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam

- PGS.TS. Trần Yến Chi – Trường ĐH Sân khấu Điện ảnh TP.HCM

3. Mô tả môn học

Môn học trang bị cho NCS kiến thức lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn; Thực trạng hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay, những vấn đề nổi cộm liên quan đến hoạt động quản lý trong bối cảnh hiện nay; NCS sẽ chọn một hiện tượng hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay để đánh giá, phân tích tìm ra những nguyên nhân, luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan điểm về quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.

 

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn trong bối cảnh hiện nay

- Nhận dạng được các loại hình nghệ thuật biểu diễn hiện nay thành phố khu vực Nam Bộ hiện nay

- Đánh giá phân tích những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức về quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn trong hội nhập hiện nay.

- NCS có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn về hoạt động quản lý nghệ thuật biểu diễn; Trang bị những kiến thức nâng cao về nghệ thuật học, các loại hình nghệ thuật biểu diễn hiện nay; định hướng cho NCS những kiến thức lý luận vào hoạt động quản lý nghệ thuật biểu diễn hiện nay vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS.

   6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận

5

4

2

10

2

Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ

 

10

6

8

20

4

Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

10

5

10

20

5

Trình bày kết quả nghiên cứu  của NCS

5

 

10

10

 

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1. Lê Thị Hoài Phương (2016), Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn trong cơ chế thị trường, Nxb Sân Khấu, Hà Nội

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ

 

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________

 


Học phần 6

Phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá ở Nam Bộ hiện nay

Promotion Communities’role in conservation heritage in Southern region

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- PGS. TS. Huỳnh Văn Tới – Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

- TS. Phạm Lan Hương – Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

- TS. Nguyễn Thái Hòa – Trường Đại học Văn hóa TP.HCM

3. Mô tả môn học

Môn học hệ thống những kiến thức lý luận về cộng đồng, nhận thức rõ vai trò truyền thống của cộng đồng trong việc bảo vệ, bảo tồn di sản văn hóa, thực tiễn hoạt động bảo tồn di sản văn hóa hiện nay, phân tích những vai trò truyền thống của cộng đồng vẫn còn giá trị trong đời sống hiện nay; NCS sẽ chọn một vấn đề, một di sản cụ thể để đánh giá, phân tích tìm ra những nguyên nhân, những vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa; luận bàn với giảng viên định hướng, giải pháp, những quan điểm về phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di sản văn hóa ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về cộng đồng và vai trò truyền thống của cộng đồng trong bảo tồn di sản văn hóa hiện nay

- Nhận dạng được thực trạng biến đổi vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn cũng như quản lý di sản văn hóa hiện nay

- Đánh giá phân tích vai trò truyền thống của cộng đồng vẫn còn giá trị trong đời sống hiện tại; thảo luận những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức đối với cộng đồng tại chỗ trong việc bảo tồn di sản văn hóa trong hội nhập hiện nay.

- NCS có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn vào trong những trường hợp cụ thể để nghiên cứu.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết về cộng đồng và vai trò truyền thống của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn và quản lý di sản văn hóa; Nhận biết thực trạng vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di sản văn hóa hiện nay, những vai trò còn giá trị hiện hữu; định hướng cho NCS phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa hiện nay; NCS chọn nghiên cứu một trường hợp cụ thể, trên cơ sở đó nhận định đánh giá và đề xuất về vấn đề phát huy vai trò của cộng đồng trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS.

   6. Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Những vấn đề lý thuyết, lý luận về cộng đồng và vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di sản văn hóa

5

4

1

 

2

Thực tiễn vai trò của cộng đồng trong hoạt động quản lý di sản văn hóa hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ

10

6

4

 

4

Phân tích, đánh giá vấn đề phát huy vai trò của cộng đồng trong quản lý di sản văn hóa

10

5

5

 

5

Trình bày kết quả nghiên cứu  của NCS

5

 

 

5

 

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

0 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

   1. Peter Horward (2003), Heriatge: Mangement, Interpretation, Identity; Continuum, London – New York.

   2. Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng – Lý ‎ thuyết và  vận dụng, tập 1, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

b. Tài liệu tham khảo

1. Lâm Nhân (Chủ biên, 2016), Di tích lịch sử cách mạng kháng chiến trong phát triển du lịch, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM

 

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Tổng quan về lý luận, lý thuyết về lễ hội truyền thống và lý luận lý thuyết về bảo tồn và phát huy; Định hướng lựa chọn lý thuyết nghiên cứu vấn đề bảo tồn phát huy lễ hội truyền thống

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Phân tích thực trạng, đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng; nhận diện những quy luật vận động và  biến đổi của lễ hội truyền thống trong quy luật vận động và biến đổi văn hóa

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Luận bàn về giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống đối với từng trường hợp cụ thể

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________


Học phần 7

Quản lý nghệ thuật tạo hình ở thành phố Hồ Chí Minh

trong cơ chế thị trường hiện nay

Architecture art administration in Ho Chi Minh city and Southern region

   1. Các yêu cầu của môn học

Mã số môn học:

 

Số tín chỉ: 2  

Lý thuyết, Bài tập, thực hành, Thảo luận, Tự nghiên cứu

Số tiết: 30

 

LT

BT

TL

TL

TNC

15

5

5

5

60

Đánh giá môn học:

TT

Phương pháp đánh giá

Số lần

Trọng số (%)

1

Chuyên cần

 

20

2

Kiểm tra giữa môn học

 

 

3

Thực hành, thí nghiệm

 

 

4

Thảo luận (Seminar)

1

30

5

Tiểu luận cuối môn học

1

50

Thang điểm  đánh giá

10/10, hoặc A, B, C, D, E, F

Môn học tiên quyết:

- Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

 

MS:

MS:

MS:

Môn học trước:

- Không

 

Môn học song hành:

- Không

 

Ghi chú khác:

 

 

2. Phụ trách giảng dạy

Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật và Bộ phận Sau đại học Trường Đại học Văn hóa TP.HCM, Dự kiến giảng viên:

Dự kiến giảng viên:

- PGS. TS. Nguyễn Xuân Tiên – Trường Đại học Mỹ Thuật TP.HCM

- PGS.TS Hoàng Minh Phúc – Trường Cao đẳng Trang trí mỹ thuật Đồng Nai

3. Mô tả môn học

Môn học trang bị cho NCS kiến thức lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình; Thực trạng hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay, những vấn đề nổi cộm liên quan đến hoạt động quản lý trong bối cảnh hiện nay; NCS sẽ chọn một hiện tượng hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay để đánh giá, phân tích tìm ra những nguyên nhân, luận bàn với giảng viên những định hướng, giải pháp, những quan điểm về quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình ở TP.HCM và Nam Bộ hiện nay.

4. Mục tiêu của môn học

- Nhận biết và hiểu các lý thuyết, lý luận về nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình trong bối cảnh hiện nay

- Nhận dạng được các loại hình nghệ thuật tạo hình hiện nay thành phố khu vực Nam Bộ hiện nay

- Đánh giá phân tích những tồn tại, hạn chế và những cơ hội và thách thức về quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình trong hội nhập hiện nay.

- NCS có khả năng áp dụng những kiến thức lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình vào trong những trường hợp cụ thể mà NCS đang nghiên cứu.

5. Nội dung môn học

Môn học trang bị cho NCS những kiến thức lý luận, lý thuyết và thực tiễn về hoạt động quản lý nghệ thuật tạo hình; Trang bị những kiến thức nâng cao về nghệ thuật học, các hình thức của nghệ thuật tạo hình hiện nay; định hướng cho NCS những kiến thức lý luận vào hoạt động quản lý nghệ thuật tạo hình hiện nay vào nghiên cứu một trường hợp cụ thể. Trên cơ sở trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình, giảng viên giảng dạy sẽ tạo điều kiện cho NCS trình bày vấn đề nghiên cứu của mình, cùng nhau thảo luận, đánh giá và định hướng cho việc thực hiện luận án của NCS.

6.           Phân bổ thời gian học phần

 

STT

Tên chương, bài

Tổng số tiết

 

Số tiết giảng

 

Số tiết thảo luận

Số tiết học viên tự nghiên cứu tài liệu và viết tiểu luận

1

Nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận

5

4

2

10

2

Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ

 

10

6

8

10

4

Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

10

5

10

20

5

Trình bày kết quả nghiên cứu  của NCS

5

 

10

10

 

Tổng số tiết

30 tiết

15 tiết (15 giờ chuẩn)

30 tiết  (15 giờ chuẩn)

60 giờ   (0 giờ chuẩn)

 

7.      Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

1.

 

8. Phương pháp đánh giá học phần

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Nghệ thuật học và quản lý hoạt động nghệ thuật những vấn đề lý thuyết, lý luận

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết giảng, pháp vấn

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

2. Thực tiễn quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình hiện nay ở TP.HCM và Nam Bộ

 

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

3. Phân tích, đánh giá vấn đề quản lý hoạt động nghệ thuật tạo hình (dựa vào một trường hợp cụ thể theo đề xuất của NCS)

Thảo luận, thuyết  trình theo nhóm/cá nhân

30%

- Thuyết trình

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trường hợp

Thi kết thúc học phần

(Chấm tiểu luận của cá nhân)

70%

4. Có thái độ nghiêm túc, chuẩn mực trong nghiên cứu khoa học

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

C. Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

_______________________________________________


 

5.3.3. Đề cương chi tiết các chuyên đề tiến sĩ

Tiểu luận chuyên đề 1

Chuyên đề áp dụng lý thuyết cho đề tài luận án

   Tùy đề tài NCS lựa chọn mà NCS lựa chọn lý thuyết để áp dụng cho đề tài, nội dung tiểu luận bao gồm các vấn đề:

1. Đặt vấn đề

- Khái quát về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu, từ đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu. Cho biết phạm vi nghiên cứu.

- Mục đích, yêu cầu của chuyên đề: Mục đích, yêu cầu của chuyên đề phải bám sát mục đích, yêu cầu của luận án. 

2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra, tác giả cho biết những phương tiện (vật liệu, trang thiết bị chính) và phương pháp chủ yếu đã được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, tính phù hợp của những phương pháp đã chọn. Cần nêu cụ thể, tránh nêu chung chung.

2.  Kết quả nghiên cứu

   NCS cần trình bày các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chuyên đề. Cần trích dẫn ngắn gọn, có trọng tâm vấn đề đang quan tâm. 

3. Thảo luận

   NCS trình bày ý kiến thảo luận của mình dựa vào kết quả nghiên cứu trong các tài liệu tham khảo.

 4. Kết luận và đề nghị

   Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu đã thực hiện được có đối chiếu với mục đích, yêu cầu đề ra. Những vấn đề còn hạn chế, nguyên nhân.

   Nêu lên những đề nghị có liên quan đến nghiên cứu, đề xuất hướng tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc biện pháp chuyển giao cho sản xuất,...

 

Tiểu luận chuyên đề 2

Chuyên đề trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận tính mới của luận án

Tùy vấn đề mà NCS lựa chọn để có chuyên đề trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận cái mới cho đề tài luận án, nội dung báo cáo tiểu luận tập trung các phần sau:     

1. Đặt vấn đề

- Khái quát về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu, từ đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu. Cho biết phạm vi nghiên cứu.

- Mục đích, yêu cầu của chuyên đề: Mục đích, yêu cầu của chuyên đề phải bám sát mục đích, yêu cầu của luận án. 

2. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra, tác giả cho biết những phương tiện (vật liệu, trang thiết bị chính) và phương pháp chủ yếu đã được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, tính phù hợp của những phương pháp đã chọn. Cần nêu cụ thể, tránh nêu chung chung.

3.  Kết quả nghiên cứu

   NCS cần trình bày kết quả nghiên cứu có bảng số liệu, hình ảnh minh họa (lưu ý trình bày kết quả của mình chứ không phải kết quả từ tài liệu tham khảo).

4. Thảo luận

NCS trình bày ý kiến thảo luận dựa trên kết quả nghiên cứu của mình.

5. Kết luận và đề nghị

   Rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu đã thực hiện được có đối chiếu với mục đích, yêu cầu đề ra. Những vấn đề còn hạn chế, nguyên nhân.

   Nêu lên những đề nghị có liên quan đến nghiên cứu, đề xuất hướng tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hoặc biện pháp chuyển giao cho sản xuất,...

 

 

 

6.  Kế hoạch đào tạo

- Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người đã có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục.

- Trường hợp nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục được thì chương trình đào tạo và nghiên cứu của nghiên cứu sinh phải có tổng thời gian học và nghiên cứu là 3 năm, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu.

- Khi tiếp nhận NCS (có giấy báo trúng tuyển), căn cứ trình độ của từng NCS, văn bằng NCS đã có, các học phần NCS đã học ở trình độ thạc sĩ, NHD Hội đồng xét duyệt CTĐT đề xuất CTĐT cho NCS bao gồm các học phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ; các học phần ở trình độ tiến sĩ, chuyên đề tổng quan các tiểu luận tiến sĩ trình Hiệu trưởng phê duyệt. Sau khi có kết quả xét duyệt CTĐT, Nhà trường thông báo đến NCS NCS làm việc với NHD xây dựng kế hoạch học tập trình đơn vị đào tạo SĐH duyệt căn cứ vào đó thực hiện.

- Đối với các học phần bổ sung ở trình độ thạc sĩ, NCS phải theo học cùng các lớp đào tạo trình độ tương ứng của Trường hoặc cơ sở đào tạo khác do Trường quy định. Đối với các học phần ở trình độ tiến sĩ do Trường tổ chức thực hiện.

- Trong thời gian tối đa là 24 tháng kể từ khi trúng tuyển, Nhà trường phải tổ chức để NCS hoàn thành phần 1 phần 2 của CTĐT trình độ tiến sĩ.

- Những NCS có kết quả các học phần, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan không đạt yêu cầu khi hết thời gian hoàn thành phần 1 phần 2 của CTĐT (24 tháng đối với NCS đã có bằng thạc sĩ kể từ ngày quyết định công nhận NCS có hiệu lực) sẽ không được tiếp tục làm NCS. Các học phần đã học trong CTĐT trình độ tiến sĩ của NCS được Trường bảo lưu không quá 5 năm được  Hội đồng xét duyệt CTĐT ghi nhận nếu NCS được trúng tuyển ở các kỳ tuyển sinh sau đó.

- Nhà trường có nhiệm vụ tổ chức xây dựng CTĐT, định kỳ hai năm một lần bổ sung, điều chỉnh danh mục nội dung các học phần theo yêu cầu của ngành đào tạo thông qua Hội đồng Khoa học – Đào tạo, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

- Tổ chức giảng dạy, đánh giá các học phần bổ sung, tự chọn, bắt buộc: NCS phải tham dự lớp 100% số giờ đối với các học phần thực hành, thí nghiệm, thực tập ngoài Trường. NCS phải tham dự tối thiểu 80% số giờ đối với các học phần lý thuyết. Buổi học đầu tiên, giảng viên thông báo cho NCS nội dung học phần, phương pháp giảng dạy, hình thức kiểm tra đánh giá, cách tính điểm,... NCS vắng lên lớp nhiều hơn thời gian quy định sẽ bị cấm thi. Giảng viên học phần chịu trách nhiệm quản lý đề nghị đơn vị đào tạo SĐH duyệt danh sách NCS bị cấm thi trước khi tổ chức thi.

- Đánh giá giữa kỳ: sau 24 tháng đối với NCS có bằng thạc sĩ kể từ khi có quyết định công nhận NCS. Đơn vị đào tạo SĐH  tổ chức cho NCS báo cáo tình hình học tập trước Hội đồng đánh giá giữa kỳ do đơn vị đào tạo SĐH thành lập. Hội đồng có 5 thành viên, trong đó có sự tham gia của NHD, đại diện đơn vị đào tạo SĐH các thành viên có chuyên môn phù hợp với nội dung luận án của  NCS. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá tiến độ học tập, cho ý kiến bổ sung hay điều chỉnh chi tiết của nội dung nghiên cứu, cho ý kiến kết luận NCS có thể tiếp tục hay dừng nghiên cứu. Sau khi hoàn thành việc đánh giá giữa kỳ, đơn vị đào tạo SĐH gửi báo cáo tình hình học tập của NCS về Khoa SĐH để lưu hồ sơ và cập nhật tiến độ học tập của NCS. Trường hợp NCS không thể tiếp tục nghiên cứu thì có biên bản nêu lý do chi tiết để Khoa SĐH trình Hiệu trưởng cho ý kiến.

- Thời gian tối đa cho phép trình luận án để bảo vệ cấp trường là 6 năm (72 tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận NCS. Quá thời gian này, NCS bị xóa tên khỏi danh sách học NCS tại Trường.


 

6.1. Phân bổ chương trình đào tạo

Năm

Học phần bắt buộc

Học phần tự chọn

Luận án

Năm 1

10 TC

0 TC

Tham gia các hoạt động nNghiên cứu khoa học

Năm 2

08 TC

02 TC

 

Năm 3

Hoàn thiện luận án tiến sỹ

 

70 TC

 6.2. Dự kiến kế hoạch đào tạo theo năm học

STT

Mã HP

Tên học phần

Số     tín chỉ

Tổng số    giờ chuẩn (Hệ số 1)

Phân bổ số tiết học

Lý thuyết (Hệ số 1)

Thực hành/  Thảo luận 

(Hệ số 0,5)

Tự học (giờ)

Điều kiện    của học phần

Năm 1: 10 tín chỉ

1

TsQL01

Các lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quản lý văn hóa

2

30

25

10

60

Bắt buộc

2

TsQL02

Quy trình thiết kế dự án nghiên cứu văn hóa

2

30

15

30

60

Bắt buộc

3

TsQL03

Vùng văn hoá Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn

2

30

24

12

60

Bắt buộc

4

TsQL04

Chính sách và hệ thống văn bản pháp quy về VHNT Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ

2

30

15

30

60

Bắt buộc

5

TsQL05

Quản lý di sản văn hóa trong cơ chế thị trường

2

30

20

20

60

Bắt buộc

Tổng số

10

150

99

102

300

 

Năm 2: 10 tín chỉ, bao gồm 08 tín chỉ bắt buộc, 2 tín chỉ tự chọn

6

TsQL06

Nguồn nhân lực quản lý văn hoá ở Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ hiện trạng và phát triển

2

30

16

28

60

Bắt buộc

7

TsQL07

Tiểu luận tổng quan

2

30

10

40

60

Bắt buộc

8

TsQL10

Bảo tồn và phát huy giá trị của Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay

2

30

15

30

60

Tự chọn

9

TsQL11

Bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội cổ truyền ở Nam Bộ trong hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá

2

30

15

30

60

Tự chọn

10

TsQL12

Quản lý di sản ở các tỉnh phía Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2

30

15

30

60

Tự chọn

11

TsQL13

Quản lý truyền thông đại chúng và truyền thông mới ở đô thị và nông thôn các tỉnh Nam Bộ hiện nay

2

30

15

30

60

Tự chọn

12

TsQL14

Quản lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ trong nền kinh tế thị trường

2

30

15

30

60

Tự chọn

13

TsQL15

Phát huy vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá ở Nam Bộ hiện nay

      2

30

15

30

60

Bắt buộc

14

TsQL16

Quản lý nghệ thuật tạo hình ở thành phố Hồ Chí Minh trong cơ chế thị trường hiện nay

2

30

15

30

60

Bắt buộc

 

TsQL8

Tiểu luận chuyên đề 1

2

30

10

40

60

Bắt buộc

12

TsQL9

Tiểu luận chuyên đề 2

2

30

15

30

60

Bắt buộc

Tổng số

10

150

46

108

300

 

Năm 3: Thực hiện luận án tốt nghiệp: 70 tín chỉ

70

1050

0

2100

140

Bắt buộc

Thời lượng học tập toàn khóa học

90

1350

145

2410

2700

 

 


7. Kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo

- Tăng cường phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý theo kế hoạch hàng năm. Tăng cường cử giảng viên đi học nâng cao trình độ tiến sĩ đúng chuyên ngành ở các trường, viện trong và ngoài nước phục vụ công tác đào tạo và mở rộng quy mô đào tạo, đào tạo chất lượng cao.

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất, hàng quý, hàng năm sửa chữa hoặc đầu tư mới máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu.

- Tích cực hợp tác quốc tế, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên, học viên tham gia giảng dạy và học tập ngắn hạn và trung hạn ở các đơn vị trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng giảng viên và học viên trong việc hội nhập và tiếp thu những phát kiến khoa học mới. Tham gia, tổ chức hội thảo khoa học liên ngành và chuyên ngành nhằm phát huy tính sáng tạo, độc lập nghiên cứu trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

- Học phí đào tạo nghiên cứu sinh thu theo quy định của Chính phủ, học viên đóng học phí theo năm học.

 

Chủ tịch hội đồng thẩm định  

(Ký tên, đóng dấu)

Thủ trưởng cơ sở đào tạo đề nghị

được đào tạo

(Ký tên, đóng dấu)

 

văn hóa học

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn