2010_ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT

 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT

(Arts Activities Management)

1. Tên và mã học phần: TQL16- Quản lý hoạt động nghệ thuật

2. Số tín chỉ

- Tổng số tín chỉ: 2. Lý thuyết: 25 tiết, Thực hành, thực tế: 22 tiết, Tự học: 60 giờ

- Phân bổ thời gian


Stt

Tên chương/bài

Tổng số tiết

Phân theo tiết/giờ chuẩn/

giờ hành chính

Lý thuyết/Thuyết giảng

Thực hành/ Thảo luận

Thực tế

Tự học

1

Mở đầu: Giới thiệu nét chính về học phần

1

1

0

0

2

2

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nghệ thuật

8

8

0

0

16

3

Chương 2: Các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

10

8

4

0

20

4

Chương 3: Quản lý các loại hình nghệ thuật và đầu tư sáng tạo ở Việt Nam

10

8

4

0

20

5

Tổng kết: Trao đổi và thảo luận

1

0

2

0

2

Tổng số tiết

30 tiết (30 giờ chuẩn)

25 tiết (25 giờ chuẩn)

10 tiết   (5 giờ chuẩn)

12 giờ  (3 giờ chuẩn)

60 giờ (hành chính)

3. Giảng viên phụ trách:

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phan Quốc Anh

4. Tài liệu sử dụng

a. Sách, giáo trình, tài liệu sử dụng chính

[1] Các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về văn hóa, nghệ thuật từ Đại hội Đảng lần thứ IV-IX

[2] Luật Di sản văn hóa số 24/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010

[3] Giáo trình Quản lý nghệ thuật, Đại học Goldsmith

b. Tài liệu tham khảo

[1] Michael Gesber (2008), Để trở thành nhà quản lý hiệu quả, Khánh Chi dịch, Nxb. Lao động Xã hội, Hà Nội

[2] Bùi Quang Thắng (2005), Văn hóa học nghệ thuật, Nxb. Văn hóa-Thông tin, Hà Nội

[3] Enrst Gombrich (2003), The Story of Art, Phaidon, London

5. Thông tin về học phần

a.   Mục tiêu học phần

Học phần Quản lý hoạt động nghệ thuật cung cấp kiến thức quản lý về các loại hình nghệ thuật dân gian, chuyên nghiệp ở Việt Nam trên cơ sở chủ trương, quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước; mối quan hệ giữa sáng tạo, lưu thông, phân phối tác phẩm nghệ thuật với các phương thức quản lý nghệ thuật của nhà nước và tư nhân; vấn đề xã hội hóa nghệ thuật và công tác quản lý chuyên ngành. Trên cơ sở đó, học viên có khả năng quản lý hoạt động nghệ thuật tại một tổ chức văn hóa nghệ thuật cụ thể tại địa phương.

Học phần bao gồm các mục tiêu cụ thể:

- Phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động nghệ thuật và vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật

- Am hiểu các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

- Đánh giá tình hình quản lý các loại hình nghệ thuật và đầu tư sáng tạo ở Việt Nam

- Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa nghệ thuật

- Hình thành tác phong chuyên nghiệp, ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam trong quản lý hoạt động nghệ thuật

b.   Học phần tiên quyết/Học phần song hành

Học phần tiên quyết: TQL15 - Quản lý văn hóa ở Việt Nam

Học phần song hành: Không

c.    Yêu cầu khác

Học viên cần phải:

- Có tinh thần tự nghiên cứu tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh

- Dự học đầy đủ và tích cực tham gia thảo luận, làm việc nhóm, thuyết trình

Đối với giảng viên: sẽ tư vấn về kinh nghiệm và phương pháp tự nghiên cứu cho học viên qua email hoặc trực tiếp tại văn phòng bộ phận Sau đại học theo lịch sắp xếp ngoài giờ lên lớp

6. Chuẩn đầu ra của học phần

a.      Chuẩn đầu ra

Khi hoàn thành học phần, học viên có khả năng:

1.   Phân biệt vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào

2.   Hình dung việc quản lý các loại hình nghệ thuật

3.   Xây dựng giải pháp quản lý hoạt động nghệ thuật 

4.   Kết hợp nghệ thuật với kinh doanh sao cho nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

5.   Có thái độ chuyên nghiệp, ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc trong nghệ thuật Việt Nam 

b.   Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Chuẩn đầu ra

a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

k

l

m

n

o

p

q

r

1

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

7. Nội dung cơ bản của học phần

Mở đầu: Giới thiệu nét chính về học phần

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nghệ thuật

1.1 Khái niệm nghệ thuật và quản lý nghệ thuật

1.2 Thực trạng quản lý nghệ thuật ở Việt Nam

1.3 Kinh nghiệm quản lý nghệ thuật của các nước

1.3.1 Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan…

1.3.2 Anh, Pháp

1.3.3 Mỹ

Chương 2: Các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

2.1 Các loại hình nghệ thuật truyền thống của Việt Nam

2.1.1 Nghệ thuật văn chương

2.1.2 Nghệ thuật trình diễn

2.1.3 Nghệ thuật tạo hình

2.2 Các loại hình nghệ thuật hiện đại của Việt Nam

2.2.1 Nghệ thuật văn chương

2.2.2 Nghệ thuật trình diễn

2.2.3 Nghệ thuật tạo hình

2.3 Các loại hình du nhập từ nước ngoài vào Việt Nam

2.3.1 Nghệ thuật văn chương

2.3.2 Nghệ thuật trình diễn

2.3.3 Nghệ thuật tạo hình

Chương 3: Quản lý các loại hình nghệ thuật và đầu tư sáng tạo ở Việt Nam

3.1 Chính sách quản lý và đầu tư

3.1.1 Những nội dung cơ bản

3.1.2 Các hình thức đầu tư nghệ thuật của Nhà nước

3.1.3 Những vấn đề rút ra từ thực trạng đầu tư sáng tạo của Việt Nam

3.2 Xã hội hóa hoạt động nghệ thuật ở các đô thị lớn

3.2.1 Hình thức, nội dung, phương thức hoạt động nghệ thuật

3.2.2 Hiệu quả và bất cập

3.2.3 Tác động của cơ chế thị trường

Tổng kết: Trao đổi và thảo luận

- Nhắc lại các nội dung chính của học phần

- Nhắc lại các vấn đề đã thảo luận trong các buổi học

- Hướng dẫn cách làm bài tiểu luận kết thúc học phần

8. Phương pháp đánh giá

a. Chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá học phần

Chuẩn đầu ra của học phần (CLOs)

Phương pháp đánh giá

và tỷ trọng

Phương pháp

giảng dạy

Phương pháp đánh giá

Tỷ trọng

1. Phân biệt vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào

Kiểm tra cơ sở để vận dụng kiến thức qua hình thức hỏi đáp

30%

- Thuyết trình

- Vấn đáp

- Học viên nghiên cứu tài liệu theo hướng dẫn của giảng viên

Thi kết thúc học phần

(Viết tiểu luận)

70%

2. Hình dung việc quản lý các loại hình nghệ thuật

Báo cáo thuyết trình bài tập theo nhóm

30%

- Thuyết trình

- Vấn đáp

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

Thi kết thúc học phần

(Viết tiểu luận)

70%

3. Xây dựng giải pháp quản lý hoạt động nghệ thuật

Báo cáo thuyết trình bài tập theo nhóm

30%

- Thuyết trình

- Vấn đáp

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

Thi kết thúc học phần

(Viết tiểu luận )

70%

4. Kết hợp nghệ thuật với kinh doanh sao cho nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

Báo cáo thuyết trình bài tập theo nhóm

30%

- Thuyết trình

- Vấn đáp

- Làm việc nhóm

- Xây dựng và giải quyết vấn đề

Thi kết thúc học phần

(Viết tiểu luận)

70%

5. Có thái độ chuyên nghiệp, ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc trong nghệ thuật Việt Nam

Quan sát quá trình học, tham gia làm việc nhóm, thuyết trình

100%

Đánh giá quá trình học và hợp tác làm việc nhóm của học viên

b. Đánh giá học phần

Hình thức đánh giá

Nội dung đánh giá

Loại điểm

Tỷ trọng

Đánh giá

Thường xuyên

Tinh thần, thái độ học tập

Quá trình

30%

Giữa kỳ

Báo cáo thuyết trình bài tập theo nhóm

Điểm kiểm tra giữa kỳ

Cuối kỳ

Chấm tiểu luận cá nhân 

Thi kết thúc học phần

70%

Thang điểm

 

 

100%

(10/10)

c.    Tiêu chí đánh giá kết quả học tập (Hướng dẫn về rubrics chấm điểm tương ứng với chuẩn đầu ra học phần)

Mục tiêu/

Chuẩn đầu ra

Tiêu chí đánh giá

Không đạt

Đạt

Trung bình

Khá

Giỏi

Xuất sắc

1. Phân biệt vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào

Không Phân biệt được vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật

 

Phân biệt được vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào nhưng  chưa cụ thể

 

 

Phân biệt rõ vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào

 

Phân biệt rõ vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào;

phân tích được những ưu điểm, hạn chế trong việc quản lý hoạt động nghệ thuật

Phân biệt rõ vai trò của quản lý trong hoạt động nghệ thuật dưới bất kỳ hình thức nào;

nhận định toàn diện những vấn đề trọng tâm trong  quản lý hoạt động nghệ thuậtcó dẫn chứng  một số loại hình nghệ thuật

2. Hình dung việc quản lý các loại hình nghệ thuật

Không hiểu các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam, không hình dung được việc quản lý loại hình nghệ thuật

Hình dung sơ lược việc quản lý các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

Hình dung cơ bản việc quản lý các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

Phân tích bài bản việc quản lý các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

Đánh giá, có sự tham chiếu việc quản lý các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại ở Việt Nam

3. Xây dựng giải pháp quản lý hoạt động nghệ thuật

Không biết cách xây dựng giải pháp quản lý hoạt động nghệ thuật; giải pháp chỉ dựa trên sự suy luận

Biết xây dựng giải pháp quản lý hoạt động nghệ thuật; lập luận còn sơ sài, thiếu chặt chẽ và chưa có tính hệ thống

Biết xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nghệ thuật; lập luận tương đối chặt chẽ và có tính hệ thống

Xây dựng hoàn chỉnh giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nghệ thuật; lập luận chặt chẽ,  có tính hệ thống

Liên đoán được xu thế phát triển hoạt động nghệ thuật và xây dựng hoàn chỉnh những giải pháp đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nghệ thuật; lập luận chặt chẽ, có tính hệ thống và sáng tạo

4. Kết hợp nghệ thuật với kinh doanh sao cho nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

Không hình dung được nguyên do cần kết hợp nghệ thuật với kinh doanh mà nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

Hình dung được nguyên do cần kết hợp nghệ thuật với kinh doanh mà nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

Hình dung được nguyên do cần kết hợp nghệ thuật với kinh doanh mà nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa, biết liên hệ với thực tiễn

Phân tích, làm nổi bật nguyên do cần kết hợp nghệ thuật với kinh doanh mà nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

Liên hệ thực tiễn và đánh giá, bình luận có căn cứ xác đáng cần kết hợp nghệ thuật với kinh doanh mà nghệ thuật không bị sa vào quy trình thương mại hóa

5. Có thái độ chuyên nghiệp, ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc trong nghệ thuật Việt Nam

Không nghiên cứu tài liệu, không hoàn thành bài tập nhóm và tiểu luận đúng thời hạn, không tham gia làm việc nhóm, không thảo luận và phát biểu ý kiến

Có nghiên cứu tài liệu,  hoàn thành bài tập nhóm, tiểu luận đúng thời hạn, tham gia thảo luận nhóm.

 

Có ý thức nghiên cứu tài liệu, hoàn thành bài tập nhóm, tiểu luận đúng thời hạn, tích cực tham gia thảo luận nhóm

Có ý thức nghiên cứu tài liệu, học tập đầy đủ và hoàn thành bài tập nhóm, tiểu luận đúng thời hạn, tích cực thảo luận nhóm và phát biểu ý kiến

Chủ động nghiên cứu tài liệu,  học tập đầy đủ và hoàn thành bài tập nhóm, tiểu luận đúng thời hạn, tích cực thảo luận nhóm và phát biểu ý kiến  có tính kiến tạo

d.      Quy ước điểm học phần

Loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Xếp loại

Loại đạt

8,5 -> 10,0

A

Giỏi

7,8 -> 8,4

  B +

Khá

7,0 -> 7,7

B

6,3 -> 6,9

  C +

Trung bình

5,5 -> 6,2

C

Loại không đạt

4,8 -> 5,4

  D +

Trung bình yếu

4,0 -> 4,7

D

3,0 -> 3,9

  F +

Kém

0,0 -> 2,9

F

e.      Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm

- Điểm đánh giá bộ phận (30%): điểm kiểm tra giữa kỳ + điểm thưởng (tối đa 1 điểm) đối với học viên tích cực tham gia hoạt động học tập

- Điểm thi kết thúc học phần (70%): chấm điểm bài tiểu luận cá nhân

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

 

văn hóa học

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn